I. Khái niệm thừa phát lại

Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP là người có đủ tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu thừa phát lại là chức danh được pháp luật công nhận nhằm thực hiện những công việc trong phạm vi quyền hạn nhất định.

II. Quy định của pháp luật về thừa phát lại

Việc tổ chức và hoạt động hành nghề thừa phát lại được quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTP và quy định về Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp thừa phát lại tại Thông tư số 08/2022/TT-BTP.

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm thừa phát lại

Người hành nghề thừa phát lại theo quy định pháp luật cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn tại Điều 6 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm thừa phát lại

  • Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt
  • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
  • Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại.
  • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

2. Công việc thừa phát lại được làm

Điều 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định thừa phát lại được thực hiện những công việc như sau:

Công việc thừa phát lại được làm

  • Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu
  • Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  • Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự.

3. Công việc thừa phát lại không được làm?

Bên cạnh phạm vi hoạt động được cho phép theo quy định, thừa phát lại không được làm những việc được quy định tại Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, cụ thể:

https://nplaw.ght.vn/storage/uploads/media/354/hinh-anh-2-min%281%29.jpeg

  • Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  • Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.
  • Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.
  • Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình.
  • Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

4. Quyền và nghĩa vụ của thừa phát lại

Khi đáp ứng những tiêu chuẩn và được bổ nhiệm làm thừa phát lại, người hành nghề thừa phát lại có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Trung thực, khách quan khi thực hiện công việc.
  • Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại.
  • Chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
  • Không đồng thời hành nghề tại 02 hoặc nhiều Văn phòng Thừa phát lại.
  • Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại hàng năm.
  • Mặc trang phục Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định, đeo Thẻ Thừa phát lại khi hành nghề.
  • Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa phát lại (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của Văn phòng Thừa phát lại nơi mình đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa phát lại mà mình là thành viên.

III. Hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm thừa phát lại

Theo quy định về thủ tục bổ nhiệm thừa phát lại, người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Nghị định 08/2020/NĐ-CP tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại.

  • Cơ quan tiếp nhận: Sở tư pháp nơi tập sự hành nghề
  • Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
  • Thành phần hồ sơ:
  • Đơn đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
  • Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật để đối chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại để đối chiếu.

IV. Trường hợp không được bổ nhiệm thừa phát lại

Những trường hợp không được bổ nhiệm thừa phát lại được quy định tại Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, trong đó bao gồm:

  • Người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
  • Người đã được bổ nhiệm công chứng viên, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, được cấp thẻ thẩm định viên mà chưa bị miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề.
  • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan,...hoặc bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
  • Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.
  • Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.
  • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

V. Một số thắc mắc thường gặp về thừa phát lại

1. Thừa phát lại bị tạm đình chỉ hành nghề trong trường hợp nào?

Khi người hành nghề thừa phát lại có liên quan đến những vi phạm hành chính như xử lý, xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

2. Không hành nghề thừa phát lại liên tục trong 03 năm có bị miễn nhiệm thừa phát lại hay không?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 08/2002/NĐ-CP quy định về những trường hợp miễn nhiệm hành nghề thừa phát lại. Theo đó, điểm d khoản 2 Điều này quy định thừa phát lại bị miễn nhiệm khi không hành nghề liên tục từ 02 năm trở lên.

Do đó, khi thừa phát lại không hoạt động hành nghề 03 năm sẽ bị miễn nhiệm theo quy định pháp luật.

3. Thừa phát lại có được kiêm nhiệm làm công chứng viên hay luật sư không?

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về những trường hợp không được bổ nhiệm thừa phát lại có quy định bao gồm trường hợp người đã được bổ nhiệm làm công chứng viên, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Do vậy, Thừa phát lại sẽ không được kiêm nhiệm hành nghề Công chứng viên hoặc Luật sư.

4. Thẩm quyền bổ nhiệm thừa phát lại thuộc về cơ quan nào?

Điều 10 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục trình tự bổ nhiệm Thừa phát lại, theo đó, thẩm quyền bổ nhiệm thừa phát lại thuộc Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Cụ thể, Sở tư pháp nơi thừa phát lại đăng ký tập sự sẽ gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đến Bộ Tư pháp để nhận quyết định bổ nhiệm nếu hồ sơ hợp lệ.

VI. Dịch vụ tư vấn về thừa phát lại

Trên đây là những thông tin về thừa phát lại. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật liên quan đến thừa phát lại hãy liên hệ với NP Law để được giải đáp các thắc mắc cụ thể về các vấn đề pháp lý nhanh chóng.