Hợp đồng mua bán xăng dầu là hợp đồng do các bên thỏa thuận nhằm mục đích mua bán các loại xăng dầu. Vậy điều kiện để hợp đồng mua bán xăng dầu có hiệu lực? Hợp đồng mua bán xăng dầu có cần phải công chứng không? Trong bài viết này, NPLaw sẽ cung cấp đến bạn các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán xăng dầu.

I. Nhu cầu ký hợp đồng mua bán xăng dầu hiện nay
Nhu cầu ký hợp đồng mua bán xăng dầu hiện nay ngày càng nhiều. Bởi xăng dầu là sản phẩm có vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội. Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu xăng dầu ngày càng lớn và vai trò của xăng dầu ngày càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước Việt Nam thực hiện độc quyền của mình đối với xuất nhập khẩu xăng dầu thông qua quản lý quyền trực tiếp xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và quy định hạn ngạch nhập khẩu. Bán lẻ xăng dầu hiện đang là phương thức cung ứng xăng dầu chủ yếu cho các nhu cầu vận tải, sản xuất và đi lại của cá nhân.
Hợp đồng mua bán xăng dầu nhằm mục đích giúp các bên cùng thiết lập các thỏa thuận cụ thể trong việc mua và bán các loại xăng dầu, nhằm đảm bảo cho hoạt động mua bán được diễn ra đúng quy trình, đạt hiệu quả tốt nhất, trọn vẹn về quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên.
II. Hợp đồng mua bán xăng dầu là gì?
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên.

Theo đó, hợp đồng mua bán xăng dầu là thỏa thuận để ghi nhận việc bên bán đồng ý sẽ bán một số lượng xăng dầu theo thống nhất về chủng loại/chất lượng cho bên mua trong một khoảng thời gian, bên mua có trách nhiệm thanh toán giá trị một lần hoặc từng lần theo thỏa thuận cụ thể mỗi bên.
III. Điều kiện để hợp đồng mua bán xăng dầu có hiệu lực
1. Về nội dung
Theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau:
- Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này.
- Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu.
- Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính."
2. Về hình thức
Theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau:

Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản và phải có các nội dung chủ yếu nêu trên.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến hợp đồng mua bán xăng dầu
1. Hợp đồng mua bán xăng dầu có cần phải công chứng không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch văn bản, giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại, cụ thể:
Theo quy định hiện nay, những loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc công chứng, chứng thực:
- Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất
- Hợp đồng liên quan đến nhà ở
- Một số hợp đồng, giao dịch khác
Theo đó, hợp đồng mua bán xăng dầu không phải là hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, các bên nên thực hiện công chứng để phòng ngừa rủi ro, tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia hợp đồng, giao dịch.
2. Hợp đồng mua bán xăng dầu có bắt buộc phải ghi cụ thể trách nhiệm của các bên trong hợp đồng hay không?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT thì hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này.
- Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu.
- Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.
Theo quy định trên, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng đối với chất lượng xăng dầu là một phần không thể thiếu trong hợp đồng mua bán xăng dầu.
3. Các bên trong hợp đồng mua bán xăng có được tự thỏa thuận giá bán không?
Theo khoản 1 Điều 433 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giá và phương thức thanh toán như sau:
- Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.
Tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu cụ thể như sau:
-
Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
Như vậy, nhà nước quyết định giá bán đối với xăng dầu, sao cho phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, nên khách hàng và nhân viên bán xăng dầu không được tự thỏa thuận về giá xăng dầu.