Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự giúp các bên ghi nhận rõ phương án, thời hạn và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, qua đó hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở thuận lợi cho quá trình thi hành án.
I. Thỏa thuận thi hành án dân sự có phải là giải pháp thay thế việc cưỡng chế thi hành án?
Thỏa thuận thi hành án dân sự là cơ chế được pháp luật khuyến khích nhằm tạo điều kiện để người được thi hành án và người phải thi hành án chủ động thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, thỏa thuận không phải là cơ chế đương nhiên thay thế biện pháp cưỡng chế. Khi người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ hoặc không thực hiện đúng thỏa thuận, cơ quan thi hành án dân sự vẫn có thể tổ chức thi hành theo quy định pháp luật.
Theo điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người được thi hành án có quyền thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án.

Do đó, việc lập mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự có thể giúp hạn chế nhu cầu cưỡng chế, nhưng không làm mất đi quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế của cơ quan thi hành án khi có căn cứ pháp luật.
II. Tìm hiểu về mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự
Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự được sử dụng để ghi nhận sự thống nhất giữa các bên về phương thức, thời hạn hoặc những nội dung cụ thể liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định đã có hiệu lực.
1. Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự là gì?
Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự là văn bản ghi nhận kết quả thỏa thuận giữa người được thi hành án, người phải thi hành án và trong trường hợp cần thiết có thể có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phương án thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025, các bên được quyền thỏa thuận về việc thi hành án. Đặc biệt, luật quy định kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận. Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án.
Vì vậy, biên bản nên thể hiện rõ ý chí tự nguyện của các bên và phương án thực hiện nghĩa vụ, tránh ghi nhận những nội dung vượt quá phạm vi mà các bên có quyền thỏa thuận.
2. Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự hiện nay gồm những nội dung nào?
Pháp luật không đồng nghĩa việc mọi trường hợp phải sử dụng một mẫu biên bản duy nhất. Khi soạn thảo, các bên nên bảo đảm những nội dung cơ bản như:
- Thông tin vụ việc thi hành án: số bản án, quyết định; cơ quan ra bản án, quyết định;
- Thông tin các bên: người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có;
- Nghĩa vụ phải thi hành: số tiền, tài sản hoặc nghĩa vụ cụ thể;
- Nội dung thỏa thuận: số tiền hoặc tài sản thực hiện, phương thức thực hiện;
- Thời hạn thực hiện: thời điểm bắt đầu, thời điểm hoàn thành;
- Phương thức thanh toán hoặc giao tài sản;
- Xử lý trường hợp vi phạm thỏa thuận;
- Cam kết của các bên;
- Chữ ký hoặc xác nhận của những người tham gia.

Nếu thỏa thuận được lập với sự chứng kiến của Chấp hành viên thì nên ghi nhận rõ việc Chấp hành viên chứng kiến theo yêu cầu của đương sự.
3. Khi sử dụng mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự cần lưu ý điều gì?
Khi sử dụng mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự, các bên nên đặc biệt lưu ý:
- Xác định chính xác nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
- Không thỏa thuận những nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;
- Ghi cụ thể số tiền, tài sản, thời hạn và phương thức thực hiện;
- Nếu trả nhiều lần thì phải xác định rõ từng lần thanh toán;
- Có chứng từ chứng minh việc thanh toán, giao nhận;
- Xác định hậu quả nếu một bên không thực hiện đúng thỏa thuận;
- Nên yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến nếu các bên thấy cần thiết.
Điểm quan trọng là thỏa thuận thi hành án không làm thay đổi bản án, quyết định đã có hiệu lực. Các bên chỉ thống nhất về cách thức thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi pháp luật cho phép.
III. Quy định của pháp luật về mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự
Luật Thi hành án dân sự năm 2025 không chỉ ghi nhận quyền thỏa thuận của đương sự mà còn quy định cụ thể về hình thức, nội dung, trách nhiệm thực hiện và hậu quả pháp lý của thỏa thuận. Vì vậy, khi lập mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự, các bên cần đồng thời căn cứ vào các quy định về quyền, nghĩa vụ của đương sự, nguyên tắc thi hành án, thời hạn tự nguyện và trình tự tổ chức thi hành án.
1. Pháp luật quy định như thế nào về quyền thỏa thuận trong thi hành án dân sự?
Quyền thỏa thuận về thi hành án được quy định trực tiếp tại Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).
Bên cạnh đó, Điều 14 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định:
- Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận.
- Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền thỏa thuận thi hành án. Việc thỏa thuận về thi hành án phải có sự tham gia của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung thỏa thuận. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được đấu giá thành hoặc đã bán cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận còn phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
Lưu ý: Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.
2. Khi nào biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự không được công nhận?
Không phải mọi thỏa thuận do các bên tự lập đều được pháp luật công nhận. Khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 đặt ra những giới hạn rất cụ thể đối với nội dung thỏa thuận.
Theo đó, kết quả thi hành án theo thỏa thuận không được công nhận trong trường hợp thỏa thuận:
- Vi phạm điều cấm của luật;
- Trái đạo đức xã hội;
- Làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước;
- Làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
- Nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.
Do đó, các bên không thể sử dụng biên bản thỏa thuận để tùy ý loại bỏ nghĩa vụ đã được bản án, quyết định xác định hoặc thỏa thuận nhằm tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hay xâm phạm quyền của người khác.

Ví dụ, nếu người phải thi hành án đang có nghĩa vụ trả tiền cho người được thi hành án nhưng đồng thời tài sản đang được kê biên để bảo đảm thi hành án, các bên không thể chỉ lập một biên bản riêng để chuyển dịch tài sản đó cho người thứ ba nhằm làm mất khả năng thi hành án.
3. Chấp hành viên có vai trò gì khi các bên lập mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự?
Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, văn bản thỏa thuận về thi hành án phải được gửi cho Chấp hành viên. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án và ký tên vào văn bản thỏa thuận.
- Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án hoặc không đúng thành phần thì Chấp hành viên có quyền không công nhận thỏa thuận hoặc từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
- Việc chứng kiến thỏa thuận được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. Đối với các trường hợp thỏa thuận giao quyền sử dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất; giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên; giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên chứng kiến ngoài trụ sở cơ quan nếu đương sự yêu cầu.
Như vậy, không chỉ có vai trò chứng kiến việc thỏa thuận mà còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, tính thực tế và thành phần tham gia thỏa thuận trước khi công nhận hoặc chứng kiến.
4. Việc không thực hiện đúng biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự sẽ bị xử lý như thế nào?
Khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 quy định rõ: trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
Ví dụ, người phải thi hành án phải trả 500 triệu đồng và thỏa thuận trả thành 5 đợt, mỗi đợt 100 triệu đồng. Nếu đã thanh toán 200 triệu đồng nhưng không tiếp tục thực hiện các đợt còn lại thì người được thi hành án có thể yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ còn chưa được thực hiện, thay vì phải khởi kiện lại toàn bộ tranh chấp ban đầu.
Ngoài ra, cần phân biệt thỏa thuận thi hành án với thời hạn tự nguyện thi hành án. Theo khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Sau thời hạn này, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện thì cơ quan thi hành án có thể tiến hành các bước tiếp theo theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2025. Chẳng hạn, Điều 37 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 quy định về việc xác minh điều kiện thi hành án khi hết thời hạn tự nguyện mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự
Trong thực tế, các bên có thể lựa chọn thỏa thuận để chủ động thống nhất cách thức thực hiện nghĩa vụ thay vì chờ cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Tuy nhiên, để thỏa thuận có giá trị và được tổ chức thực hiện thuận lợi, cần lưu ý các vấn đề sau:
1. Biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự có bắt buộc phải lập tại cơ quan thi hành án không?
Biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự không bắt buộc phải lập tại cơ quan thi hành án người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền tự thỏa thuận về việc thi hành án theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, văn bản thỏa thuận về thi hành án phải được gửi cho Chấp hành viên. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận và ký tên vào văn bản.
Việc chứng kiến về nguyên tắc được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. Một số trường hợp đặc thù như giao quyền sử dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc giao quyền nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên... có thể được Chấp hành viên chứng kiến ngoài trụ sở nếu đương sự yêu cầu.
Như vậy, các bên có thể lập biên bản thỏa thuận ở ngoài cơ quan thi hành án, nhưng nên gửi văn bản cho Chấp hành viên và có thể yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến để tăng tính chặt chẽ của thỏa thuận.
2. Người được thi hành án và người phải thi hành án có thể tự thỏa thuận ngoài cơ quan thi hành án không?
Người được thi hành án và người phải thi hành án có thể tự thỏa thuận ngoài cơ quan thi hành án. Đây là quyền của các bên trong quá trình thi hành án.
Theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận.
Tuy nhiên, thỏa thuận phải được lập thành văn bản và cần xác định rõ:
- Thời gian, địa điểm lập thỏa thuận;
- Thành phần tham gia;
- Nội dung nghĩa vụ phải thực hiện;
- Phương thức thực hiện;
- Thời hạn thực hiện;
- Phí thi hành án và chi phí phát sinh nếu có;
- Hậu quả pháp lý khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, văn bản thỏa thuận phải được gửi cho Chấp hành viên. Do đó, việc tự thỏa thuận ngoài cơ quan thi hành án không đồng nghĩa với việc các bên có thể bỏ qua cơ quan thi hành án đang tổ chức thi hành vụ việc.
3. Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự có làm chấm dứt việc cưỡng chế thi hành án không?
Mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự không đương nhiên làm chấm dứt việc cưỡng chế thi hành án. Việc các bên đạt được thỏa thuận và người phải thi hành án thực hiện đúng cam kết có thể giúp hạn chế việc áp dụng biện pháp cưỡng chế. Tuy nhiên, bản thân biên bản thỏa thuận không tự động làm chấm dứt hoặc xóa bỏ nghĩa vụ thi hành án.
Theo khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, nếu một bên không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận thì phần nghĩa vụ chưa được thực hiện vẫn có thể được yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định.
Đặc biệt, nếu Chấp hành viên phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án thì theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, Chấp hành viên có quyền không công nhận hoặc từ chối chứng kiến thỏa thuận, đồng thời nêu rõ lý do và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
Do đó, thỏa thuận chỉ có thể giúp hạn chế cưỡng chế khi nội dung hợp pháp và người phải thi hành án thực hiện đúng cam kết.
4. Có thể thỏa thuận trả dần tiền theo biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự không?
Các bên có thể thống nhất phương án trả dần nếu phù hợp với quy định pháp luật và khả năng thực hiện nghĩa vụ. Để tránh tranh chấp, biên bản nên ghi cụ thể:
- Tổng số tiền còn phải thi hành;
- Số tiền thanh toán mỗi lần;
- Ngày đến hạn của từng lần;
- Phương thức thanh toán;
- Tài khoản nhận tiền nếu chuyển khoản;
- Cách thức xác nhận đã thanh toán;
- Thời điểm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ;
- Hậu quả nếu người phải thi hành án chậm hoặc không thanh toán.
Ví dụ, thay vì chỉ ghi “bên phải thi hành án đồng ý trả dần”, nên xác định cụ thể: “Thanh toán 50 triệu đồng vào ngày 15 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2026 cho đến khi thanh toán đủ số tiền còn phải thi hành.”
5. Biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự có làm thay đổi quyết định thi hành án không?
Về nguyên tắc, biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự không làm thay đổi quyết định thi hành án. Biên bản thỏa thuận là căn cứ ghi nhận phương thức và cách thức các bên thực hiện nghĩa vụ thi hành án, không phải văn bản thay thế bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định thi hành án.
Các bên có thể thỏa thuận:
- Trả tiền một lần hoặc nhiều lần;
- Thời điểm thực hiện nghĩa vụ;
- Phương thức giao nhận tài sản;
- Cách thức thực hiện nghĩa vụ;
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thi hành án.
Tuy nhiên, không nên hiểu quyền thỏa thuận là quyền tự ý sửa đổi nội dung bản án, quyết định. Trường hợp thỏa thuận có nội dung làm thay đổi quyền, nghĩa vụ đã được xác định thì cần xem xét căn cứ pháp luật tương ứng, không thể chỉ dựa vào một biên bản thỏa thuận để thay đổi bản án, quyết định.
V. Có nên nhờ luật sư NPLaw hỗ trợ rà soát mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự trước khi ký?
Việc nhờ luật sư NPLaw rà soát mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án dân sự trước khi ký giúp các bên bảo đảm nội dung thỏa thuận rõ ràng, đúng quy định pháp luật, xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bên, đồng thời hạn chế rủi ro phát sinh tranh chấp hoặc khó khăn trong quá trình thi hành án.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.