Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là loại mẫu thỏa thuận thường được sử dụng hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là loại văn bản thường được sử dụng phổ biến hiện nay. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là một trong những phương thức pháp lý cho phép kết thúc mối quan hệ làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động mà không cần đến giải quyết tranh chấp hay can thiệp từ các cơ quan chức năng. Các doanh nghiệp thường sử dụng thỏa thuận này như một giải pháp để giảm bớt sức ép từ thị trường, cũng như thích ứng với các thay đổi trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, việc thực hiện thỏa thuận này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy định pháp luật để tránh các tranh chấp pháp lý không đáng có.
II. Tìm hiểu về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Bản chất pháp lý của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo quy định hiện hành là gì?
- Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
- Theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo đó, bản chất pháp lý của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản ghi nhận sự đồng ý của cả hai bên (người sử dụng lao động và người lao động) về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã định mà không cần có sự vi phạm từ bất kỳ bên nào. Thỏa thuận này phải được thực hiện một cách tự nguyện và không có sự ép buộc từ bất kỳ phía nào.
2. Phạm vi áp dụng của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn bao gồm các loại hợp đồng lao động nào?
Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Vậy, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có phạm vi áp dụng cho cả hai loại hợp đồng lao động theo quy định pháp luật hiện hành là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3. Ai là người có thẩm quyền ký vào mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn phía người sử dụng lao động?
Theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật lao động 2019 quy định người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
Dựa vào căn cứ này, các chủ thể nêu trên là người có thẩm quyền ký vào mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn phía người sử dụng lao động.
4. Cấu trúc tiêu chuẩn của một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn chuẩn luật bao gồm những mục nào?
Pháp luật hiện hành không có quy định về cấu trúc tiêu chuẩn của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do hai bên tự nguyện, thống nhất ý chí và thỏa thuận với nhau. Thông thường, cấu trúc tiêu chuẩn của một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn chuẩn luật bao gồm những mục chính sau:
- Thông tin các bên: Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại của người sử dụng lao động. Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại của người lao động.
- Thông tin hợp đồng lao động: Bao gồm số hợp đồng lao động, ngày ký hợp đồng, thời hạn hợp đồng.
- Lý do chấm dứt hợp đồng: Trình bày lý do cụ thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động (có thể là do thỏa thuận, hoàn cảnh cá nhân, v.v.).
- Thỏa thuận về quyền lợi: Các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng (tiền lương, trợ cấp thôi việc, v.v.).
- Thời gian thực hiện việc chấm dứt hợp đồng.
- Cam kết: Cam kết của cả hai bên về việc thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận.
- Chữ ký: Chữ ký của đại diện bên sử dụng lao động và người lao động.

Tóm lại, để tránh tranh chấp pháp lý thì cấu trúc tiêu chuẩn của một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn chuẩn luật bao gồm những mục trên.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
Tìm hiểu các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Điều kiện bắt buộc để mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có hiệu lực pháp luật hoàn toàn là gì?
Để mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có hiệu lực pháp luật hoàn toàn, văn bản này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Về sự tự nguyện và năng lực pháp lý:
Theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Về thẩm quyền ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn:
Theo khoản 3, 4 Điều 18 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
- Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
- Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
- Về hình thức mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn:
Theo Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Mặc dù luật không quy định về hình thức của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn tuy nhiên các bên cần lập thành văn bản thỏa thuận rõ ràng và có chữ ký xác nhận của cả người lao động và người sử dụng lao động.
Nhìn chung, điều kiện bắt buộc để mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có hiệu lực pháp luật hoàn toàn được quy định như trên.
2. Trình tự các bước từ thương lượng đến ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn diễn ra thế nào?
Trình tự các bước từ thương lượng đến ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn diễn ra như sau:
- Thảo luận và thống nhất ý chí: Người sử dụng lao động và người lao động cần trao đổi trực tiếp với nhau để xác định lý do và thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp.
- Soạn thảo văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn: Các bên thỏa thuận, thống nhất ý chí dựa trên sự tự nguyện và soạn thảo văn bản chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
- Ký kết và lưu giữ: Bên sử dụng lao động và bên người lao động ký đủ 2 bản, mỗi bên giữ một bản để đảm bảo giá trị pháp lý.
- Thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng lao động: Theo Điều 48 Bộ luật lao động 2019, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp được kéo dài thời hạn nhưng không được quá 30 ngày theo quy định.
- Doanh nghiệp lưu hồ sơ: Hồ sơ có liên quan tới người lao động, doanh nghiệp sẽ lưu trữ tại phòng nhân sự hoặc hệ thống lưu trữ để phục vụ đối chiếu sau này.

Có thể thấy, trình tự ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn diễn ra theo các bước cơ bản trên.
3. Biện pháp chế tài nào được áp dụng nếu một bên không thực hiện đúng các khoản thanh toán trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn?
- Theo khoản 1 Điều 217 Bộ luật lao động 2019 quy định người nào có hành vi vi phạm quy định của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Theo đó, biện pháp chế tài được áp dụng nếu một bên không thực hiện đúng các khoản thanh toán trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn gồm:
- Buộc thực hiện đúng nghĩa vụ: Yêu cầu thanh toán đầy đủ số tiền còn thiếu theo đúng cam kết trong thỏa thuận theo Điều 352 Bộ luật dân sự 2015.
- Trả lãi do chậm thanh toán: Theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019 quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
- Bồi thường thiệt hại: Trường hợp có thiệt hại do một bên không thực hiện đúng các khoản thanh toán trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác theo Điều 360 Bộ luật dân sự 2015.
- Xử phạt hành chính: Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động có một trong các hành vi vi phạm trên sẽ bị phạt tiền tùy theo số lượng người lao động vi phạm với mức phạt lên đến 20.000.000 đồng.
Do đó, biện pháp chế tài trên được áp dụng nếu một bên không thực hiện đúng các khoản thanh toán trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Thời điểm phát sinh hiệu lực của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn được xác định theo nguyên tắc nào?
- Theo khoản 2, 3, 4 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự bao gồm:
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Và theo Điều 15 Bộ luật lao động 2019 quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động bao gồm:
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Vậy, thời điểm phát sinh hiệu lực của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn được xác định theo nguyên tắc là dựa trên sự thỏa thuận của hai bên, thời điểm ký kết hoặc ngày cụ thể do các bên tự ấn định trong văn bản.
2. Khi bị ép buộc ký vào mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, người lao động phải làm gì để bảo vệ mình?
- Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 thì thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là văn bản được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của hai bên là người lao động và người sử dụng lao động nhằm mục đích chấm dứt việc thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng lao động và giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí và nguyện vọng các bên. Theo đó, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn chính là một giao dịch dân sự.
- Theo Điều 117, 122 và Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 có thể thấy khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
- Theo khoản 1 Điều 132 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động là 02 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép.
Theo đó, khi bị ép buộc ký vào mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, người lao động trước hết không được ký tên vào văn bản, nếu đã ký do bị cưỡng ép thì phải thu thập chứng cứ đồng thời khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do bị cưỡng ép.
3. Làm cách nào để điều chỉnh hoặc hủy bỏ mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã ký nếu hai bên thay đổi ý định?
Theo khoản 1, 3 Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
- Đồng thời tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
Vì vậy, để điều chỉnh hoặc hủy bỏ mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã ký khi hai bên thay đổi ý định thì việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ văn bản này hoàn toàn có thể thực hiện được dựa trên nguyên tắc tự nguyện và đồng thuận bằng cách lập văn bản thỏa thuận mới về việc hủy bỏ hoặc lập phụ lục điều chỉnh thỏa thuận.
4. Nếu người lao động không chịu bàn giao công việc sau khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì doanh nghiệp xử lý ra sao?
- Căn cứ tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019, thì pháp luật hiện hành không có bất cứ quy định nào về nghĩa vụ của người lao động phải bàn giao công việc trước khi nghỉ việc.
Do đó, nếu nội quy lao động không quy định và các bên cũng không có thỏa thuận về việc bàn giao lại công việc khi nghỉ việc thì người lao động không có nghĩa vụ phải thực hiện trách nhiệm này.
- Ngược lại, nếu hợp đồng lao động, nội quy lao động của doanh nghiệp hoặc mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có điều khoản quy định về nghĩa vụ bàn giao lại công việc thì người lao động phải thực hiện đúng theo quy định hoặc cam kết ban đầu theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019. Trường hợp người lao động không thực hiện nghĩa vụ bàn giao công việc thì sẽ được coi là có hành vi vi phạm về hợp đồng lao động, nội quy lao động hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
- Khi đó người sử dụng lao động có quyền khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu người lao động bàn giao công việc theo đúng thỏa thuận hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi không bàn giao công việc sau khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà gây thiệt hại cho doanh nghiệp theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
5. Hệ quả pháp lý đối với quyền hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn quy định ra sao?
- Theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định hai bên có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động là:
- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
- Theo khoản 1 Điều 38 Luật việc làm 2025 được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định người lao động quy định đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Kết luận lại, khi người lao động ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì vẫn có quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.