Quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận. Chế định thừa kế là một trong những chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt nam. Trong đó, theo quy định pháp luật dân sự thì người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản thừa kế. Vậy có phải trường hợp nào cũng được từ chối nhận di sản thừa kế hay không? Có cần đáp ứng điều kiện gì để thực hiện quyền từ chối nhận di sản không? Để có cái nhìn rõ hơn về vấn đề này cũng như để việc từ chối nhận di sản thừa kế một cách nhanh chóng và hợp pháp, bài viết dưới đây NPLaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin liên quan đến từ chối nhận di sản thừa kế.

I. Từ chối nhận di sản thừa kế là gì?
Ở Việt Nam từ trước đến nay chưa có một văn bản pháp luật nào đưa ra định nghĩa thế nào là di sản thừa kế mà chỉ liệt kê về di sản thừa kế. Mặc dù, khi xem xét về vấn đề di sản thừa kế hiện nay còn nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên có thể hiểu di sản thừa kế là tài sản, các quyền tài sản mà người đã chết có được một cách hợp pháp, không bao gồm các nghĩa vụ tài sản của người đó để lại cho người hưởng thừa kế.
Theo đó, có thể hiểu từ chối nhận di sản thừa kế là việc người thừa kế thực hiện việc không nhận và từ chối nhận di sản thừa kế. Đây là hành vi thể hiện ý chí của cá nhân khi được nhận tài sản hợp pháp từ người khác để lại.
II. Tại sao lại từ chối nhận di sản thừa kế?
Thừa kế được hiểu là việc dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của một người sau khi chết cho những người được thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc. Bên cạnh đó, những người còn sống ngoài việc có quyền hưởng di sản thì họ cũng có quyền từ chối việc nhận di sản đó. Trong thực tế không phải tất cả những người thừa kế mọi trường hợp đều mong muốn được hưởng phần di sản thừa kế do người chết để lại. Mà nhiều trường hợp họ muốn nhường phần thừa kế của mình cho những người thừa kế khác hay vì một lý do cá nhân nào đó mà họ từ chối nhận di sản thừa kế, chỉ cần việc từ chối di sản tuân thủ theo đúng các điều kiện của pháp luật dân sự thì việc từ chối nhận di sản đều có hiệu lực.
III. Quy định về từ chối nhận di sản thừa kế
Căn cứ theo Điều 620 BLDS 2015 về từ chối di sản thừa kế, theo đó:
- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Cần lưu ý trong trường hợp này nghĩa vụ tài sản ở đây chính là nghĩa vụ của người thừa kế chứ không phải là nghĩa vụ do người chết để lại. Thêm vào đó nghĩa vụ về tài sản có thể là: nghĩa vụ cấp dưỡng; nghĩa vụ trả nợ; nghĩa vụ nộp thuế; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;…
- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
Như vậy, chủ thể cần phải được gửi văn bản từ chối nhận di sản từ người thừa kế có sự bổ sung về người quản lý di sản. Yêu cầu này là cần thiết và phù hợp, thuận tiện cho việc quản lý và phân chia di sản, để những người này biết mà thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cho phù hợp.
- Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Bên cạnh đó, theo Điều 59 Luật Công chứng 2014 quy định: “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết”.
Như vậy, có thể thấy để thực hiện việc từ chối nhận di sản thừa kế thì người từ chối nhận di sản thừa kế cần lập thành văn bản về việc từ chối nhận di sản và có thể yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật. Tức là người thừa kế từ chối di sản phải biểu lộ ý chí không nhận di sản bằng văn bản, có sự thông báo đến những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.
VI. Những thắc mắc thường gặp về từ chối nhận di sản thừa kế
1. Từ chối nhận di sản theo di chúc có đồng thời mất đi quyền được chia thừa kế theo pháp luật đối với phần di sản đã từ chối không?
Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định trường hợp cá nhân đã từ chối nhận di sản theo di chúc thì không được hưởng di sản chia theo pháp luật. Do đó, nếu người thừa kế vì một lý do cá nhân mà từ chối nhận di sản theo di chúc thì họ vẫn có quyền được thừa kế theo pháp luật đối với di sản đã từ chối đó (nếu người thừa kế theo di chúc cũng là một trong những người được thừa kế theo pháp luật).
2. Thời điểm nào được từ chối nhận di sản thừa kế?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản”.
Theo đó, để thực hiện quyền từ chối nhận di sản thì người hưởng di sản phải tiến hành trước thời điểm phân chia di sản. Do đó, nếu trong trường hợp đã phân chia di sản thừa kế rồi mà người được hưởng thừa kế mới tiến hành từ chối nhận di sản thì không được coi là hợp pháp theo quy định của pháp luật nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Như vậy, có thể thấy Bộ luật Dân sự năm 2015 không còn hạn chế quyền từ chối nhận di sản trong thời hạn sáu tháng kể từ thời điểm biết được thời điểm mở thừa kế hay từ thời điểm mở thừa kế như các văn bản quy phạm pháp luật trước đây.
3. Trường hợp nào mà việc từ chối nhận di sản thừa kế không có hiệu lực pháp luật?
Trong hầu hết các trường hợp, người thừa kế có quyền được từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoại lệ thì việc từ chối nhận di sản không có hiệu lực pháp luật như:
- Trường hợp việc từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác (khoản 1 Điều 620 BLDS 2015)
- Trường hợp từ chối di sản không được lập thành văn bản và không gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia tài sản để biết.
- Trường hợp từ chối nhận di sản sau thời điểm phân chia di sản (khoản 3 Điều 620 BLDS 2015)
4. Phần di sản thừa kế của người từ chối nhận di sản sẽ được phân chia như thế nào?
Nếu người thừa kế này đã từ bỏ quyền thừa kế của mình hợp pháp theo quy định của pháp luật, thì phần tài sản bị từ chối đó sẽ được đem chia theo pháp luật cho những đồng thừa kế còn lại. Đồng thời, người từ chối nhận di sản cần phải thực hiện các bước thủ tục theo luật định tại khoản 2, 3 điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015, theo như quy định này thì việc từ chối nhận di sản của người thừa kế phải được lập thành văn bản gửi cho người cùng thừa kế.
5. Người thừa kế theo di chúc có thể từ chối nhận di sản để không phải trả nợ cho người khác hay không?
Căn cứ: khoản 1 Điều 620 BLDS 2015 quy định: “Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác”.
Dù có quyền từ chối nhận di sản nhưng việc từ chối này phải không nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Bởi, những người hưởng thừa kế phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Do đó, nếu việc từ chối nhận di sản để không phải trả nợ cho người để lại di sản thừa kế là không hợp pháp.

Như vậy, theo pháp luật hiện hành thì người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản. Để việc từ chối nhận di sản được diễn ra một cách nhanh chóng và thuận lợi thì người thừa kế nên sử dụng dịch vụ tư vấn về thừa kế, di chúc. NPLaw tự tin với nhiều năm kinh nghiệm sẽ đưa ra cho bạn hướng xử lý hợp pháp và nhanh nhất về vấn đề này. Mọi thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn rõ hơn.