Cũng giống như các loại tài sản khác, đất nông nghiệp có thể được để lại thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Nhiều người băn khoăn có được thừa kế đất nông nghiệp khi không trực tiếp sản xuất nông nghiệp hay không.Vậy làm sao để hiểu thế nào là thừa kế đất trồng lúa là gì và những vấn đề liên quan xoay quanh mạo danh để thừa kế đất trồng lúa như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.

I. Thực trạng thừa kế đất trồng lúa hiện nay

Thực trạng thừa kế đất trồng lúa hiện nay khá phổ biến tại Việt Nam. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay đất trồng lúa bị thừa kế chiếm khoảng 30-40% diện tích đất nông nghiệp trên cả nước. Việc thừa kế đất trồng lúa không được sử dụng hiệu quả đã dẫn đến tình trạng đất trồng lúa bị đất nền hoặc đất trống bao phủ, khiến cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn và giảm năng suất. Điều này cũng ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của người dân nông thôn, đặc biệt là những hộ nông dân có diện tích đất trồng lúa nhỏ.

Thực trạng thừa kế đất trồng lúa hiện nay

II. Có được thừa kế đất trồng lúa không?

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013; thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền thừa kế khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186; và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý:

– Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188; người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê; cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013.

– Việc chuyển nhượng phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai; và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

– Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Có được thừa kế đất trồng lúa không?

III. Quy định của pháp luật về thừa kế đất trồng lúa

1. Thủ tục thừa kế đất trồng lúa tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục thừa kế đất trồng lúa như sau:

– Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

  • Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

– Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

  • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

  • Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
  • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
  • Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
  • Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.

2. Điều kiện nhận thừa kế đất trồng lúa như thế nào?

Trước hết, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai cho phép người có tài sản là quyền sử dụng đất được để lại thừa kế.

Hình thức thừa kế mà người có tài sản được quyền lựa chọn là thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, điều kiện để được thừa kế đất trồng lúa gồm:

  • Đất trồng lúa đã được cấp sổ đỏ trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013;
  • Quyền sử dụng đất trồng lúa không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Đất trồng lúa không thuộc trường hợp có tranh chấp;
  • Vẫn còn thời hạn sử dụng đất;

Ngoài ra, diện tích đất trồng lúa là di sản thừa kế phải đảm bảo không thuộc trường hợp có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền;

Khi đảm bảo thỏa mãn các điều kiện trên, bố mẹ bạn có quyền thực hiện lập di chúc để lại tài sản thừa kế cho các con hoặc để lại di sản thừa kế theo pháp luật.

Tóm lại, điều kiện thừa kế đất trồng lúa bao gồm đất đã được cấp sổ đỏ, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất…

Việc thừa kế đất trồng lúa có thể được thực hiện thông qua việc lập di chúc hoặc để thừa kế theo pháp luật.

3. Những ai không được thừa kế đất trồng lúa?

Theo Luật Đất đai của Việt Nam, những người không được thừa kế đất trồng lúa bao gồm:

- Người không có quan hệ huyết thống với người sở hữu đất trồng lúa.

- Người đã được phân chia đất được quyền sử dụng đất khác.

- Người đã từng sở hữu đất trồng lúa nhưng đã chuyển nhượng cho người khác.

- Người không có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

IV. Một số câu hỏi thường gặp về thừa kế đất trồng lúa

1. Có được chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không phù hợp quy hoạch?

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác không phù hợp với quy hoạch là vi phạm pháp luật. Theo Luật đất đai 2013, đất trồng lúa là tài sản quốc gia và chỉ được sử dụng cho mục đích trồng trọt. Nếu muốn chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích khác, chủ sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, đất đai, và quy hoạch sử dụng đất.

2. Người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận quyền thừa kế đất trồng lúa không?

Theo Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”

Đồng thời theo khoản 3 điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Như vậy, theo khoản 3 Điều 191 Luật đất đai 2013 không quy định hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được thừa kế quyền sử dụng đất trồng lúa mà chỉ quy định không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Do đó, người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được quyền hưởng thừa kế đất trồng lúa. 

3. Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu? Nếu khi nhận thừa kế mà thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đã hết hạn thì phải làm sao?

- Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp:

Theo Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn sử dụng của đất nông nghiệp tuỳ thuộc vào các trường hợp giao đất, cho thuê đất.

Cụ thể, trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng... thời hạn sử dụng đất là 50 năm.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng không quá 50 năm.

Trường hợp thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thời hạn sử dụng không quá 5 năm.

- Khi nhận thừa kế mà thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đã hết hạn,  cần liên hệ với cơ quan chức năng để làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn. Nếu không được gia hạn, cần phải trả lại đất cho nhà nước. Có thể tham khảo thêm thông tin về thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất tại Cục quản lý đất đai địa phương.

4. Chia thừa kế đất nông nghiệp, đất trồng lúa như thế nào?

Theo Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”

https://nplaw.ght.vn/storage/uploads/media/5264/thua-ke-dat-trong-lua-03.jpg

Theo Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 thì cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp sẽ chỉ thuộc đối tượng không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Do vậy, người thừa kế không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận thừa kế quyền sử dụng các loại đất nông nghiệp khác.

V. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục thừa kế đất trồng lúa

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề thừa kế đất trồng lúa. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.