Khi đã vay tiền của người khác thì phải trả lại, tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vay không muốn trả số tiền đã vay dẫn đến tranh chấp vay nợ xảy ra. Đây là điều mà người cho vay không bao giờ mong muốn. Vì vậy, để lợi ích của mình được đảm bảo, người cho vay phải tiến hành làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân đến Tòa án để được bảo vệ quyền lợi của mình. Vậy pháp luật quy định những điều kiện gì dành cho người nộp đơn và đơn khởi kiện cần những nội dung nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.
I. Đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân là gì?
Đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân là đơn khởi kiện do nguyên đơn khởi kiện (người cho vay) gửi lên cơ quan có thẩm quyền nhằm giải quyết tranh chấp về vấn đề bị đơn (người vay) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho mình.
1. Đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân cần có các thông tin nào?
Căn cứ Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân cần có các thông tin sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân. Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân. Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc cuối cùng của người bị kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

2. Yêu cầu về người làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án;
b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án;
c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
II. Hướng dẫn cách điền đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Lưu ý: Cách điền đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân được hướng dẫn chi tết ở trang kèm theo Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân được cung cấp phía trên.
III. Tình huống thực tế làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Tình huống: Năm 2020, tôi cho người ta vay 50 triệu đồng thời hạn 1 năm. Lãi suất thỏa thuận miệng. Tới hạn trả nợ nhưng tôi đòi nhiều lần họ không trả. Đầu năm 2022 họ viết cam kết sẽ trả hết 50 triệu tiền gốc trong 2 năm - tức là đến năm 2024. Tôi không đồng ý với thời hạn đó nên mong muốn làm đơn khởi kiện đòi nợ.
IV. Những vấn đề thường gặp khi làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Trong quá trình làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân, người làm đơn có thể gặp phải một số vấn đề khó khăn, hãy tìm hiểu thêm về những vấn đề thường gặp ở dưới đây:
1. Làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân cần điều kiện gì?
Việc làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện.
- Hồ sơ khởi kiện phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Việc nộp hồ sơ khởi kiện phải đúng thẩm quyền của Tòa án.
2. Trường hợp đơn đòi nợ cá nhân không được giải quyết
Đơn đòi nợ các nhân có thể không được giải quyết nếu không đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu mà thuộc các trường hợp sau đây:
- Vụ việc không còn trong thời hiệu khởi kiện.
- Hồ sơ khởi kiện không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Việc nộp hồ sơ khởi kiện không đúng thẩm quyền của Tòa án.

3. Nộp đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân tại đâu? Quy trình xử lý như thế nào?
- Nộp đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân tại đâu?
Để biết được cần nộp đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân ở đâu, người nộp đơn cần phải biết được Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết việc đòi nợ này. Cụ thể, vì đòi nợ cá nhân là tranh chấp về dân sự nên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì khi bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ, bên cho vay có thể làm đơn khởi kiện đòi nợ gửi đến Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi bên vay đang cư trú để đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Quy trình xử lý đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Nộp hồ sơ khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền
- Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện
- Trường hợp đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án thông báo thụ lý và tiến hành giải quyết
- Đương sự nộp án phí, lệ phí khởi kiện
V. Dịch vụ làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân
Trên đây là những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân. NPLaw hân hạnh được cung cấp dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân (căn cứ trên tài liệu, chứng cứ và thông tin hợp pháp được khách hàng cung cấp). Nếu khách hàng cần tư vấn hoặc tìm hiểu thêm thông tin về dịch vụ làm đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân, vui lòng gửi về email: legal@nplaw.vn hoặc liên hệ trực tiếp qua số: 0913 449968. NPLaw sẽ liên lạc với bạn ngay khi có yêu cầu.