Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên có thể kết hôn theo mong muốn và quyết định tự nguyện của mình. Tuy nhiên, hiện nay nhiều bạn trẻ vội vàng, chưa suy nghĩ kỹ, chưa đủ sẵn sàng đã bước chân vào hôn nhân dẫn đến tình trạng ly hôn ngày càng nhiều. Mặc khác lại vì nhiều lý do sau khi kết hôn, hai bên gia đình, người thân hoặc những người khác có hành vi cưỡng ép ly hôn đối với các cặp vợ chồng. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới đây là bài viết về các quy định hiện hành đối với hành vi cưỡng ép ly hôn, cùng NPLaw tìm hiểu qua nhé!
I. Cưỡng ép ly hôn là gì?
Dựa vào quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định hành vi cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ. Cụ thể:
- Hành hạ, ngược đãi là đối xử tàn ác, tồi tệ đối với người khác gây đau khổ về thể xác hoặc tinh thần kéo dài, như: thường xuyên đánh đập (có thể không gây thương tích), giam hãm, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, nhiếc móc, làm nhục v.v… nhằm mục đích cưỡng ép việc ly hôn hoặc cản trở ly hôn tự nguyện, tiến bộ.
- Uy hiếp tinh thần là đe dọa sẽ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản hoặc lợi ích thiết thân của người bị đe dọa làm cho người đó có căn cứ để lo sợ thực sự mà phải chịu khuất phục như đe doạ sẽ đốt nhà, giết người thân, tiết lộ bí mật đời tư của người bị đe dọa, bố mẹ hoặc người thân trong gia đình đe dọa sẽ tự tử nếu hai bên nam nữ không ly hôn hoặc con đe doạ là sẽ bỏ nhà hoặc tự tử nếu bố, mẹ ly hôn v.v…

- Yêu sách của cải là đòi hỏi của cải một cách quá đáng, không nhân nhượng và coi đó là một trong những điều kiện để được ly hôn nhằm cản trở ly hôn tự nguyện giữa đôi bên nam nữ.
II. Quy định về hành vi cưỡng ép ly hôn như thế nào?
Hành vi cưỡng ép ly hôn được quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 giải thích hành vi cưỡng ép, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ.
Trong pháp luật hình sự cũng quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện tại Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:
Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
Ngoài ra, tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
Từ những quy định trên có thể thấy:
- Chủ thể của tội cưỡng ép ly hôn là bên nam hoặc bên nữ muốn ly hôn; người có ảnh hưởng nhất định trong gia đình của bên nam hay bên nữ (như: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị…); người có ảnh hưởng trực tiếp đến bên nam hoặc bên nữ (như: người vợ cũ, chồng cũ, con sau khi ly hôn, người tình cũ…); người có ảnh hưởng trong công tác (như: thủ trưởng đối với nhân viên) hoặc về tín ngưỡng, tôn giáo (như: các chức sắc trong tôn giáo đối với tín đồ). Do đó thường là những người đã thành niên, tức từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Khách thể của tội cưỡng ép ly hôn là xâm phạm đến quyền duy trì hôn nhân, quyền ly hôn của một người theo đúng nguyện vọng của mình.
- Mặt khách quan: Có hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ.
- Mặt chủ quan: Tội phạm tội cưỡng ép ly hôn được thực hiện với lỗi cố ý.
III. Cưỡng ép người khác ly hôn bị xử lý thế nào?
Đối với hành vi cưỡng ép ly hôn tùy vào tính chất chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự: người có hành vi cưỡng ép ly hôn trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cưỡng ép ly hôn mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm theo quy định tại Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
IV. Các câu hỏi thường gặp về cưỡng ép ly hôn
1. Bồ nhí dùng thủ đoạn ép buộc chồng ly hôn vợ bị xử phạt như thế nào?
Theo khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định hành vi cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ. Tức là hành vi dùng thủ đoạn ép buộc chồng ly hôn vợ phải là trái với ý muốn của người chồng thì hành vi này được xem là hành vi cưỡng ép ly hôn, tùy vào tính chất, mức độ có thể:
- Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: người có hành vi cưỡng ép ly hôn trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cưỡng ép ly hôn mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm theo quy định tại Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Đồng thời, bồ nhí còn phạm tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể:
- Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
- Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
- Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.
2. Bố mẹ chồng có được cưỡng ép ly hôn nếu vợ bị vô sinh, hiếm muộn không?
Hành vi cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn là một trong các hành vi cấm quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Do đó, dù vợ bị vô sinh, hiếm muộn thì bố mẹ chồng không được cưỡng ép ly hôn. Nếu vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về hành vi cưỡng ép ly hôn, hy vọng có thể giúp bạn hiểu hơn các quy định của pháp luật hiện hành đối với hành vi này. Nếu bạn cần tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý, các thủ tục liên quan đến pháp luật, hãy liên hệ ngay với NPLaw theo các thông tin sau.