Hủy kết quả đấu giá tài sản là trường hợp ít ai mong muốn trong quan hệ đấu giá tài sản, nhưng đồng thời cũng là cơ chế bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia đấu giá. Thông qua bài viết này, NPLaw sẽ cùng Quý bạn đọc tìm hiểu các quy định pháp luật về việc hủy kết quả đấu giá tài sản để thực hiện đúng quy định pháp luật.
I. Những trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản
Điều 72 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về các trường hợp hủy kết quả đấu giá như sau:
Trường hợp 1: Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Trường hợp 2: Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
Trường hợp 3: Người có tài sản đấu giá hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau:
- Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;
- Tổ chức đấu giá tài sản cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;
- Tổ chức đấu giá tài sản có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;
- Tổ chức đấu giá tài sản thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;
- Tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
Trường hợp 4: Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;
Trường hợp 5: Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ đã nêu tại Trường hợp 3 trên đây.

II. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản
Tại Điều 73 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: “Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 72 của Luật này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, việc hủy kết quả đấu giá tài sản sẽ phát sinh hậu quả pháp lý gồm: các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại nếu có.
III. Quyết định hủy kết quả trúng đấu giá
Hiện nay không có mẫu Quyết định hủy kết quả trúng đấu giá tài sản nói chung, tuy nhiên, căn cứ Điều 72 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, quyết định hủy kết quả trúng đấu giá có thể quyết định của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp tài sản đấu giá là tài sản nhà nước.
Do đó, quyết định này cần đảm bảo các quy định hình thức của văn bản hành chính nhà nước, đồng thời thể hiện các nội dung cần có như: đối tượng là tài sản đấu giá liên quan, chủ thể là các bên trong quan hệ đấu giá, căn cứ hủy kết quả trúng đấu giá và thời điểm có hiệu lực của quyết định.
IV. Thẩm quyền hủy kết quả đấu giá tài sản
Khoản 1 Điều 72 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 quy định về việc hủy kết quả đấu giá như sau: “1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức”;
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 quy định như sau: “Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá, khiếu nại, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá tài sản quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 của Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọn của pháp luật tố tụng dân sự”.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 như sau: “5. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này”.
Như vậy, tùy thuộc trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản cụ thể mà thẩm quyền hủy kết quả đấu giá có thể là tổ chức đấu giá, Tòa án có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
V. Hướng dẫn thủ tục hủy kết quả đấu giá tài sản
- Hồ sơ
Theo quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản 2016, tùy thuộc trường hợp hủy kết quả đấu giá và tùy thuộc loại tài sản đấu giá mà hồ sơ hủy kết quả đấu giá có thể khác nhau.
Trường hợp hủy kết quả đấu giá do thỏa thuận của các bên, thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng đấu giá, hồ sơ gồm: Văn bản thể hiện nội dung thỏa thuận giữa các bên, được ký, đóng dấu hợp lệ;
Trường hợp hủy kết quả đấu giá do bản án, quyết định của Tòa án, hồ sơ hủy kết quả đấu giá gồm: hồ sơ khởi kiện hủy kết quả đấu giá, bao gồm đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo; bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc hủy kết quả đấu giá tài sản;
Trường hợp tài sản đấu giá là tài sản nhà nước, hồ sơ hủy kết quả đấu giá bao gồm tài liệu, chứng cứ chứng minh thể hiện một trong các căn cứ tại khoản 6 Điều 33 Luật Đấu giá tài sản 2016 và quyết định của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
- Trình tự thực hiện
Việc hủy kết quả đấu giá tài sản được thực hiện bởi thủ tục chung như sau:
Bước 01: Thủ tục phát sinh căn cứ hủy kết quả đấu giá:
+ Các bên trong quan hệ đấu giá tài sản tiến hành trao đổi, thỏa thuận với nhau.
+ Một trong các bên chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền để hủy kết quả đấu giá tài sản.
+ Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính xem xét, đánh giá việc đấu giá tài sản.
Bước 02: Tiến hành hủy kết quả đấu giá tài sản:
+ Các bên nộp văn bản thỏa thuận phù hợp đến tổ chức đấu giá tài sản để hủy kết quả đấu giá tài sản.
+ Tòa án thụ lý giải quyết, đánh giá và ban hành bản án, quyết định thể hiện việc hủy kết quả đấu giá tài sản.
+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành quyết định và tiến hành hủy kết quả bán đấu giá tài sản.
VI. Giải đáp thắc mắc khi hủy kết quả đấu giá tài sản
- Tôi muốn khởi kiện dân sự yêu cầu hủy kết quả bán đấu giá tài sản do Chấp hành viên vi phạm quy trình thi hành án dân sự có được không?
Việc hủy kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án được quy định tại Điều 102 Luật Thi hành án dân sự như sau:
“2. Người mua được tài sản bán đấu giá, Chấp hành viên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, nếu có căn cứ chứng minh có vi phạm trong quá trình bán đấu giá tài sản.”
Theo quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá có quyền khởi kiện yêu cầu hủy kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án nếu có căn cứ chứng minh Chấp hành viên có vi phạm trong quá trình thi hành án, bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

- Khởi kiện hủy kết quả bán đấu giá như thế nào?
Như đã phân tích ở trên, việc hủy kết quả đấu giá có thể thực hiện bởi Tòa án khi Hợp đồng đấu giá tài sản vô hiệu hoặc các bên trong quan hệ đấu giá có hành vi gian dối. Do đó, để hủy kết quả đấu giá thông qua Tòa án, một trong các bên có thể thực hiện thủ tục tố tụng như việc khởi kiện dân sự thông thường, cụ thể:
Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện, ghi nhận đề nghị hủy kết quả bán đấu giá tài sản và các tài liệu, chứng cứ chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của đề nghị đó, thể hiện một trong các căn cứ hủy kết quả bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản 2016.
Bước 02: Người khởi kiện nộp đơn lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền và tiến hành đóng tạm ứng án phí theo nội dung yêu cầu của Thông báo nộp tạm ứng án phí.
Bước 03: Sau khi nộp lại cho Tòa án biên lai nộp tạm ứng án phí, tòa án tiến hành thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
- Hủy kết quả đấu giá tài sản ở cơ quan nào?
Theo quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 nêu trên, việc hủy kết quả đấu giá tài sản được thực hiện bởi tổ chức đấu giá trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, hoặc bởi Tòa án có thẩm quyền trên cơ sở các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp tài sản đấu giá là tài sản nhà nước.
Như vậy, theo quy định pháp luật, hủy kết quả đấu giá tài sản cần thực hiện thủ tục tại Tòa án, tổ chức đấu giá hợp lý.
VII.Dịch vụ tư vấn hủy kết quả đấu giá tài sản
Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về hủy kết quả đấu giá tài sản của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về hủy kết quả đấu giá tài sản. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng với thông tin liên hệ dưới đây: