Hiện nay, tình trạng tranh chấp lao động cá nhân ở nước ta ngày càng trở nên phổ biến. Vậy Tranh chấp lao động cá nhân là gì? Các trường hợp tranh chấp lao động cá nhân nào không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải là gì? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về vấn đề tranh chấp lao động cá nhân trong bài viết dưới đây.

I. Thực trạng liên quan đến tranh chấp lao động cá nhân
Trong những năm gần đây, các tranh chấp xảy ra trong lĩnh vực lao động ở nước ta ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là việc tranh chấp lao động cá nhân về tiền lương, thu nhập, hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về các tiêu chuẩn lao động cơ bản, về các nguyên tắc và quyền cơ bản của người lao động trong lao động.
Về nguyên tắc, việc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân cần thực hiện dựa trên một số nguyên tắc: tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên; coi trọng giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật; công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật; việc giải quyết tranh chấp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
II. Quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp lao động cá nhân
1. Tranh chấp lao động cá nhân là gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tranh chấp lao động cá nhân như sau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
- Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Phương thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Hiện nay, theo quy định của pháp luật, có tất cả 4 phương thức giải quyết tranh chấp, đó là: Thương lượng, Hòa giải, Tòa án hoặc Trọng tài.
- Thương lượng: Là hình thức giải quyết tranh chấp mà các bên cùng nhau bàn bạc và đi đến thỏa thuận mà không cần đến sự tác động hay giúp đỡ của bên thứ ba. Nếu việc thương lượng thành công sẽ cho phép hai bên đạt đến một sự thỏa thuận.
- Hòa giải: Là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.
- Trọng tài: Là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành thông qua hoạt động của Hội đồng Trọng tài hoặc Trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm giải quyết mâu thuẫn tranh chấp bằng việc đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành.
- Giải quyết tranh chấp bằng Toà án: Là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tài phán Nhà nước thực hiện. Toà án nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc bên có nghĩa vụ phải thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Theo Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân gồm Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân.

III. Các thắc mắc liên quan đến tranh chấp lao động cá nhân
1. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân có thể yêu cầu các khoản bồi thường nào?
Những trường hợp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân có thể yêu cầu các khoản bồi thường có thể kể đến như:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Vi phạm thỏa thuận về bí mật kinh doanh, công nghệ
- Làm hư hỏng tài sản
- Làm mất tài sản
- …
2. Các trường hợp tranh chấp lao động cá nhân nào không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải?
Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động như sau:
- Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Theo đó, các trường hợp tranh chấp lao động cá nhân nếu trên không bắt buộc phải trải qua bước hòa giải.
3. Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 quy định Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
Theo đó, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động cá nhân thì hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

4. Trong trường hợp hòa giải tranh chấp lao động cá nhân đến lần thứ hai mà một trong các bên vẫn không có mặt thì hòa giải viên lao động có tiếp tục hòa giải?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động như sau:
- Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
- Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
- Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
Theo đó, trong trường hợp hòa giải tranh chấp lao động cá nhân đến lần thứ hai mà một trong các bên vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động sẽ không tiến hành hòa giải nữa.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến tranh chấp lao động cá nhân
Một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp luật về tranh chấp lao động cá nhân uy tín là Công ty Luật TNHH Ngọc Phú. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách sẽ được hỗ trợ tận tình bởi các chuyên viên và luật sư có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dặn. Quý khách sẽ được nghe ý kiến tư vấn về quy trình giải quyết các vấn đề về tranh chấp lao động cá nhân. Trường hợp bạn có nhu cầu cần được hỗ trợ về tranh chấp lao động cá nhân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, có thể liên hệ ngay với NPLaw để được kịp thời hỗ trợ thông qua thông tin liên hệ sau: