
Trong thế giới hiện đại ngày nay, việc mang thai hộ đã trở thành một giải pháp cho những cặp vợ chồng không thể có con một cách tự nhiên. Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự thỏa thuận từ cả hai bên: người mẹ mang thai hộ và cặp vợ chồng muốn có con. Thỏa thuận này không chỉ liên quan đến các khía cạnh y tế, tâm lý mà còn liên quan đến các vấn đề pháp lý. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về thỏa thuận mang thai hộ và quy định của pháp luật khi tiến hành thỏa thuận này. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua bài viết sau.
I. Thực trạng thỏa thuận về mang thai hộ hiện nay
Hiện nay, việc mang thai hộ đang trở nên phổ biến hơn, nhất là trong các quốc gia phát triển như Mỹ, Canada, Anh... Tuy nhiên, việc này cũng gây ra nhiều tranh cãi về mặt đạo đức và pháp lý. Một số quốc gia như Pháp, Đức, Ý... đã cấm hoàn toàn việc mang thai hộ do lo ngại về khả năng lạm dụng và tác động tiêu cực lên quyền của người mẹ mang thai hộ. Trong khi đó, ở các quốc gia khác như Ấn Độ hay Thái Lan, việc này lại trở thành một ngành công nghiệp lớn với hàng ngàn phụ nữ nghèo được thuê để mang thai hộ cho các cặp vợ chồng từ khắp nơi trên thế giới. Tại Việt Nam, việc mang thai hộ chỉ được phép khi có sự thỏa thuận không vụ lợi giữa các bên liên quan và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Có thể thấy, việc mang thai hộ cũng đang mở ra cơ hội mới cho những cặp vợ chồng không thể có con một cách tự nhiên, nhưng cũng đồng thời tạo ra nhiều thách thức về mặt pháp lý và đạo đức.
II. Quy định pháp luật liên quan đến thỏa thuận về mang thai hộ

1. Thỏa thuận về mang thai hộ là gì?
Hiện nay, pháp luật hôn nhân, gia đình hiện hành đã làm rõ hai khái niệm liên quan đến mang thai hộ là: mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) và mang thai hộ vì mục đích thương mại (khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Từ hai quy định trên, có thể hiểu thỏa thuận về mang thai hộ được hiểu là sự bàn bạc, thỏa thuận giữa bên mang thai hộ và bên nhờ thai hộ về việc mang thai và sinh con, trong đó, bên nhờ mang thai hộ là cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
2. Có được phép thỏa thuận về mang thai hộ không?
Pháp luật hiện hành cấm việc mang thai hộ vì mục đích thương mại theo điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nhưng cho phép thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, điều này được quy định cụ thể tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, được phép thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
3. Thỏa thuận về mang thai hộ trái luật bị phạt thế nào?
Hiện nay, pháp luật nghiêm cấm hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, xem đây là một hành vi trái luật. Do vậy, khi bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ thỏa thuận về mang thai hộ nhưng nội dung thỏa thuận có liên quan đến yếu tố thương mại khi thực hiện việc mang thai hộ thì được xem là hành vi trái luật. Có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng mang thai hộ vì mục đích thương mại theo quy định tại Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trên. Vì vậy, cá nhân có thực hiện thỏa thuận mang thai hộ trái luật có thể bị phạt với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).
III. Các thắc mắc liên quan đến thỏa thuận về mang thai hộ

1. Việc thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được lập thành văn bản có phải công chứng không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng.
Vì vậy, bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ phải lập văn bản thỏa thuận về mang thai hộ và văn bản này phải được công chứng để đảm bảo quy định pháp luật.
2. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có bắt buộc phải đầy đủ thông tin của bên mang thai hộ không?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có: thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Vì vậy, thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bắt buộc phải có đầy đủ thông tin của bên mang thai hộ.
3. Thỏa thuận về mang thai hộ trái luật bị xử lý như thế nào?
Thỏa thuận về mang thai hộ trái luật có thể bị xử lý như sau:
- Trách nhiệm hành chính: cá nhân có thực hiện thỏa thuận mang thai hộ trái luật có thể bị phạt với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 4 Điều 4 và Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).
- Trách nhiệm dân sự: cá nhân thỏa thuận về mang thai hộ trái luật, thỏa thuận đó vô hiệu theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015.
- Trách nhiệm hình sự: Pháp luật hiện hành chỉ đặt ra chế tài hình sự với hành vi tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại theo Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
4. Khi bên nhờ mang thai hộ chết thì người mang thai hộ có được quyền nhận nuôi đứa trẻ hay không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ. Trong trường hợp, bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự.
Vì vậy, khi bên nhờ mang thai hộ chết (nếu cả hai vợ chồng chết) thì bên mang thai hộ được quyền nhận nuôi đứa trẻ.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thỏa thuận về mang thai hộ
Trên đây là những thông tin xoay quanh về thỏa thuận mang thai hộ. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về thỏa thuận mang thai hộ. Quý khách có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.