Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng dân sự, theo đó người tặng (bên tặng) chuyển nhượng cho người được tặng (bên được tặng) quyền sử dụng đất mà bên tặng đang có. Vì nhiều lý do khác nhau mà dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của một bên bị xâm phạm, dẫn đến tranh chấp hợp đồng. Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một vấn đề nghiêm trọng và ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Do đó, khi ký kết và thực hiện hợp đồng này, các bên cần phải cẩn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh xảy ra tranh chấp.

I. Thực trạng tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trong thực tiễn, việc tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức phổ biến để chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên có quan hệ họ hàng, bạn bè hoặc từ thiện. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, dẫn đến xảy ra nhiều tranh chấp khiến các bên phải tố tụng để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong thực tiễn, có nhiều trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất do các nguyên nhân khác nhau, như: người tặng không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với đất được tặng; người tặng không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị lừa dối, ép buộc khi ký kết hợp đồng; người được tặng không thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; người được tặng vi phạm các điều kiện hoặc điều khoản của hợp đồng; người được tặng bị tranh chấp bởi các bên thứ ba có liên quan, như: người thừa kế, người chung sống với người tặng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

II. Quy định pháp luật về tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

1. Thế nào là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai

Thế nào là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất?

2. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Có 3 phương thức cơ bản để giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mà các bên tranh chấp có thể lựa chọn:

+ Thương lượng: Đây là phương thức luôn được ưu tiên khi xảy ra tranh chấp, vì các bên có thể tự do thỏa thuận về vấn đề tranh chấp và phương hướng giải quyết chung mà hai bên đều có lợi. 

+ Hòa giải: Tương tự như thương lượng, trong phương thức hòa giải các bên tự do thỏa thuận với nhau và có thể thực hiện thông qua một bên thứ ba (hòa giải viên) để đi đến thống nhất cuối cùng.

+ Giải quyết thông qua Tòa án.

Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Để giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, các bên có thể lựa chọn nhiều phương thức giải quyết như: đàm phán, thỏa thuận hoặc giải quyết thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nếu các bên lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp là hòa giải thì các bên có thể làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã giải quyết.

Nếu lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì thẩm quyền giải quyết sẽ được xác định như sau: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp liên quan đến hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hiện nay thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Hồ sơ, thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

- Hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gồm:

- Đơn khởi kiện;

Hồ sơ, thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Bạn cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu tương tự.

- Biên bản hòa giải không thành: Nếu bạn đã thử hòa giải tranh chấp nhưng không thành công, bạn cần có biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.

- Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện như chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu…

- Các giấy tờ liên quan khác: Bạn cần cung cấp bất kỳ giấy tờ nào khác có thể chứng minh tình trạng đất đai liên quan đến vấn đề khởi kiện.

-Thủ tục khởi kiện thực hiện như sau:

Bước 1: Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án

Bước 2: Thụ lý vụ án

+ Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này. (căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

 Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án được quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

+04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần nhưng không quá 02 tháng.

+ Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

+ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải tiến hành lấy lời khai của đương sự, tiến hành các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc định giá, ủy thác thu thập chứng cứ (nếu có).

Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Bước 5: Xét xử phúc thẩm vụ án (nếu có)

Trường hợp Bản án của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Theo đó, Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Ngoài ra, vụ án còn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm:

+ Giám đốc thẩm là thủ tục chỉ được tiến hành khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc thẩm.

+ Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục tái thẩm.

III. Các thắc mắc liên quan đến tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có bắt buộc hòa giải không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, Nhà nước Việt Nam khuyến khích các bên tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tiến hành hòa giải để giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, nếu các bên không thể hòa giải được, họ có thể chọn giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 

Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các bên bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện ra Tòa.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nhiệm vụ của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm:

+Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

+ Hòa giải

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mà công ty NPLAW gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLAW theo thông tin liên hệ sau: