Vấn đề xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng luôn được rất nhiều người dân trong xã hội quan tâm. Thường mỗi gia đình, dòng họ sẽ dành riêng một mảnh đất để thờ cúng ông bà, tổ tiên nhưng không phải ai cũng hiểu rõ hết các vấn đề pháp lý xung quanh việc cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng như: thẩm quyền, trình tự, thủ tục,... Vậy khi xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng cần lưu ý những vấn đề gì? Trong bài viết này hãy cùng NPLaw tìm hiểu và làm rõ về các vấn đề pháp lý liên quan đến cũng như các vướng mắc thường gặp trong việc xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng.

I. Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng

Căn cứ khoản 5 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.Theo đó, Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ sẽ được cấp sổ đỏ khi đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng.

II. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng gồm những gì?

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, khoản 1 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận , theo đó bao gồm: 

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đó theo quy định của pháp luật về xây dựng. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cùng với hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình.

  • Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
  • Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất.”

Theo đó, khi xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng phải chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ như đã nêu trên.

III. Trình tự thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng

Trình tự thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng

Bước 2: Nộp hồ sơ tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện quận thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc bộ phận một cửa tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.

Bước 3: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã nộp hồ sơ và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

IV. Thắc mắc thường gặp khi xin cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng

1. Ai được đứng tên sổ đỏ đất thờ cúng?

Theo Điều 211 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về sở hữu chung của cộng đồng như sau: 

“1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

2. Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia”.Theo đó, đất thờ cúng thuộc sở hữu chung của cộng đồng nên nếu dòng họ thỏa thuận để người đại diện đứng tên trong giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, thì cũng không có nghĩa là đất thuộc quyền sở hữu riêng của cá nhân. Trường hợp không thỏa thuận được cho một người đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ theo Điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT: “Cộng đồng dân cư thì ghi tên của cộng đồng dân cư (do cộng đồng dân cư xác định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư”.

2. Cơ quan thẩm quyền cấp sổ đỏ cho đất thờ

Theo khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định: “Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai”.

Do đó, Cơ quan thẩm quyền cấp sổ đỏ cho đất thờ là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng là bao lâu?

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất thờ cúng ở đâu?

Theo khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định: “Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai”.Bên cạnh đó, điều luật còn quy định rằng: “Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính…”.

Do đó, có thể tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bộ phận một cửa tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thờ cúng.

Trên đây là tư vấn của NPLaw đối với vấn đề thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cũng như các tình huống thường gặp trên thực tế.