Thực trạng cấp lại giấy phép nhập khẩu như thế nào? Quy trình thực hiện cấp lại giấy phép nhập khẩu? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu.
I. Thực trạng về cấp lại giấy phép nhập khẩu
Hiện nay, quy trình về cấp lại giấy phép nhập khẩu đang gặp nhiều bất cập về quy trình phức tạp khi cần nhiều loại giấy tờ, thủ tục rườm rà, tốn thời gian. Không chỉ thế mà hệ thống tiếp nhận hồ sơ hiện nay vẫn chưa hoàn thiện khiến cho thương nhân gặp khó khăn trong vấn đề này.

II. Cấp lại giấy phép nhập khẩu như thế nào?
1. Quy trình thực hiện cấp lại giấy phép nhập khẩu
Căn cứ Điều 4, Điều 6 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về quy trình thực hiện cấp lại giấy phép nhập khẩu như sau:
Bước 1: Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-2, MĐ-3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp. Trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy thì thương nhân không hiện diện phải xuất trình Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan chức năng;
c) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với thương nhân là tổ chức kinh tế; bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân là cá nhân;
đ) Bản sao có chứng thực tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
Bước 2: Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2007/NĐ-CP). Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là 05 (năm) năm.
2. Nội dung của mẫu cấp lại giấy phép nhập khẩu mới nhất hiện nay gồm những gì
Căn cứ quy định Mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu trong đó gồm những nội dung:
- Tên thương nhân;
- Quốc tịch thương nhân;
- Địa chỉ trụ sở;
- Giấy phép đăng ký thành lập;
- Lĩnh vực hoạt động;
- Vốn điều lệ;
- SĐT, email, STK…
III. Một số câu hỏi thường gặp về cấp lại giấy phép nhập khẩu
1. Bị mất giấy phép nhập khẩu thì có được cấp lại giấy phép mới không?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định thủ tục cấp lại như sau:
- Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
- Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2007/NĐ-CP).
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là 05 (năm) năm.

2. Cấp lại giấy phép nhập khẩu trong trường hợp nào?
Hiện nay chưa có quy định cụ thể việc cấp lại giấy phép nhập khẩu trong trường hợp nào. Tuy nhiên, dưới đây là một số những trường hợp xin cấp lại giấy phép phổ biến:
- Giấy phép nhập khẩu bị mất, bị hư hỏng;
- Thay đổi thông tin trên Giấy phép nhập khẩu;
- Giấy phép nhập khẩu hết hạn.

3. Chi phí cấp lại giấy phép nhập khẩu tốn kém không?
Căn cứ Quyết định 108/2007/QĐ-BTS quy định chi phí cấp lại giấy phép nhập khẩu sẽ được quy định từng khu vực. Đơn vị tính triệu đồng/ giấy.
Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài cấp lại giấy phép nhập khẩu. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về cấp lại giấy phép nhập khẩu, Quý khách có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.