Trong thời đại công nghệ số bùng nổ như hiện nay, các giao dịch trực tuyến diễn ra ngày càng nhiều và có sự phát triển không ngừng, những văn bản, hợp đồng điện tử đang dần trở thành xu thế nổi bật trong thời điểm này. Do đó, nhằm thuận tiện hơn cho các hoạt động trực tuyến, công nghệ “ chứng thư số” được ra đời. Tuy nhiên, có rất nhiều người gặp khó khăn với khái niệm mới này. Chính vì vậy, thông qua bài viết dưới đây, NPLaw sẽ cung cấp thông tin và giải đáp những thắc mắc của các bạn độc giả liên quan đến chứng thư số theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

I. Chứng thư số là gì?

Trước tiên, để hiểu rõ về chứng thư số, NPLaw xin cung cấp và giải thích khái niệm theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP như sau:

"Chứng thư số" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.” Như vậy, về bản chất, chứng thư số chính là công cụ xác định tính hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi ký số để thực hiện các giao dịch điện tử. Về bản chất, chứng thư số được xem như là “chứng minh thư online”, giúp định danh tính hợp pháp của chủ thể.

II. Phân loại chứng thư số

NPLaw phân loại chứng thư số theo Điều 6 Quyết định 1166/QĐ - BHXH như sau: 

Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:

  • Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội và các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong ngành Bảo hiểm xã hội được cài đặt trên các thiết bị USB Token.
  • Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ và chứng thư số công cộng cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam sử dụng phục vụ các hệ thống thông tin thuộc quản lý của ngành Bảo hiểm xã hội có yêu cầu sử dụng chứng thư số được cài đặt trên các thiết bị HSM.

Chứng thư số dành cho cá nhân:

  • Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các trường hợp phát sinh khác do yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được cài đặt trên các thiết bị USB Token và SIM PKI.
  • Chứng thư số chuyên dùng ngành Bảo hiểm xã hội cấp cho các trường không thuộc trường hợp trên.

III. Quy định pháp luật về chứng thư số

NPLaw xin thông tin đến bạn các quy định pháp luật Việt Nam về chứng thư số ngay dưới đây.

1. Chủ thể của chứng thư số

Chứng thư số được xem là một công cụ trực tuyến dùng để xác minh danh tính của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện ký số trên các văn bản điện tử. Chính vì vậy, chủ thể của chứng thư số chính là những cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đang sở hữu và sử dụng. Trong quá trình thực hiện các văn bản điện tử, chứng thư số sẽ đóng vai trò là “chứng minh thư”, là phương tiện giúp xác định danh tính “trực tuyến” vô cùng an toàn và tiện lợi.  

2. Nội dung chứng thư số

Căn cứ quy định tại Điều 4 Quyết định 1166/QĐ - BHXH, chứng thư số sẽ thể hiện những thông tin chính như sau: 

  • Tên thuê bao (Tên chủ thể – chủ sở hữu của chứng thư số)
  • Số seri trong chứng thư số (số hiệu)
  • Thời hạn hiệu lực sử dụng chứng thư số
  • Tên tổ chức đã chứng thực chữ ký số
  • Chữ ký số chứng thực của tổ chức đó
  • Những mục đích và hạn chế phạm vi sử dụng thư chứng số.
  • Những trách nhiệm do một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Những nội dung khác theo quy định chuẩn từ Bộ Thông Tin Truyền Thông.

3. Thời hạn sử dụng chứng thư số

Chứng thư số thông thường sẽ được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, thời hạn này được quy định rõ trong Điều 59 Nghị định 130/2018 như sau:

  • Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thời hạn có hiệu lực là 20 năm.
  • Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 năm.​​​​​​​

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về chứng thư số

NPLaw xin giải đáp một số thắc mà độc giả thường gặp phải ngay dưới đây.

1. Cá nhân có thể tự tạo cặp khóa cho mình sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hay không?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa cho mình.

Như vậy, việc tự tạo cặp khóa cho mình sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số là việc mà cá nhân hoàn toàn có thể tự thực hiện. 

2. Chứng thư số của cơ quan nhà nước có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm và có được gia hạn hay không?

Căn cứ Điều 59 và Điều 63 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chứng thư số của cơ quan nhà nước có thời hạn 20 năm và được gia hạn 1 lần, thời gian gia hạn không quá 03 năm. Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thời hạn có hiệu lực là 20 năm.

3. Cán bộ công chức muốn được cấp chứng thư số từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cần những điều kiện nào?

Cán bộ công chứng muốn được cấp chứng thư số từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 60 Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Một số điều kiện cơ bản để cấp chứng thư số trong trường hợp này như sau: 

  • Là cán bộ, công chức thuộc Đảng, Nhà nước
  • Có văn bản xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

4. Chứng thư số nước ngoài có thể sử dụng được tại Việt Nam hay không?

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, Điều kiện để được sử dụng chứng thư số nước ngoài như sau: 

“1. Chứng thư số còn hiệu lực sử dụng.

2. Được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam hoặc chấp nhận trong giao dịch quốc tế. Trường hợp sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ và phần mềm không cần giấy phép.”Như vậy, chứng thư số nước ngoài có thể được sử dụng tại Việt Nam nếu đáp ứng những điều kiện trên. 

5. Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam được cấp khi đáp ứng được những điều kiện nào?

Căn cứ Điều 46 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài như sau:

  • Thuộc đối tượng quy định tại Điều 44 Nghị định này;
  • Có văn bản để xác định thông tin trên chứng thư số như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng nhận đầu tư, giấy tờ pháp lý cá nhân; văn bản ủy quyền sử dụng chứng thư số;...​​​​​​​

V. Dịch vụ chứng thư số

Trên đây là các thông tin cần thiết mà NPLaw cung cấp để trả lời cho câu hỏi mà nhiều người thường gặp phải. Nếu cảm thấy những thông tin trên vẫn còn gây khó khăn vướng mắc cho bạn, hãy liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tư vấn sâu hơn thông qua tư vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại, email về các vấn đề pháp lý liên quan. Hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc như soạn thảo, chuẩn bị bộ hồ sơ liên quan đến việc thực hiện chứng thư số. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp cùng với phương châm “Lợi ích của bạn – Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi”, NPLaw nỗ lực trở thành đôi cánh đồng hành cùng sự thành công của khách hàng. Sự tin tưởng hôm nay của khách hàng sẽ là nền tảng giúp NPLaw phát triển hơn trong tương lai.