Hiện nay, việc cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển hiện nay vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn và vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên biển một cách bền vững và hiệu quả. Vậy làm sao để hiểu thế nào là giấy phép khai thác sử dụng nước biển và những vấn đề liên quan xoay quanh về giấy phép khai thác sử dụng nước biển như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.
I. Thực trạng Giấy phép khai thác sử dụng nước biển hiện nay
Hiện nay, việc cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển vẫn đang gặp phải một số vấn đề nhất định như sau:
-Quy trình cấp giấy phép không minh bạch: Đối với một số trường hợp, quy trình cấp giấy phép vẫn đang gặp phải sự không minh bạch trong công tác cấp giấy phép, gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân muốn thực hiện hoạt động khai thác sử dụng nước biển.
-Thiếu kiểm soát và giám sát: Việc kiểm soát và giám sát việc sử dụng giấy phép khai thác nước biển vẫn chưa được thực hiện đúng mức, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật khi thực hiện hoạt động khai thác sử dụng nước biển.
-Thiếu sự công bằng: Trong quá trình cấp giấy phép, còn có tình trạng thiếu công bằng, ưu tiên cho một số tổ chức, cá nhân lớn, dẫn đến tình trạng không công bằng trong cạnh tranh khai thác sử dụng nước biển.
-Đa dạng hình thức vi phạm: Vi phạm trong việc sử dụng giấy phép khai thác nước biển có thể xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau như không thực hiện đúng mục đích sử dụng, không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên biển.
Tóm lại, việc cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển hiện nay vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn và vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên biển một cách bền vững và hiệu quả.

II. Các quy định pháp luật liên quan đến Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
1. Giấy phép khai thác sử dụng nước biển là gì?
Giấy phép khai thác sử dụng nước biển là một loại giấy phép do chính phủ hoặc cơ quan chức năng cấp cho các tổ chức hoặc cá nhân để thực hiện các hoạt động liên quan đến việc sử dụng và khai thác tài nguyên nước biển như đánh cá, nuôi trồng hải sản, khai thác khoáng sản biển, du lịch biển, vận tải biển,... Điều này giúp quy định, kiểm soát và bảo vệ tài nguyên nước biển cũng như đảm bảo việc khai thác sử dụng nước biển được thực hiện hợp pháp và bền vững.
2. Thủ tục, hồ sơ yêu cầu cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
Căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Chuẩn bị một bộ hồ sơ, theo Điều 32 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định về Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:
-Đơn đề nghị cấp giấy phép;
-Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);
-Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ mục đích khai thác, sử dụng nước cho thủy điện);
-Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, nước biển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
-Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;
-Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo)::
- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
- Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
3. Chủ thể có quyền yêu cầu cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
Để được cấp Giấy phép khai thác sử dụng loại tài nguyên nước này, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 20 Nghị định 02/2023/NĐ-CP. Cụ thể:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định này.
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 của Luật tài nguyên nước và các điều kiện sau đây:
- Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
- Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
4. Chủ thể có quyền giải quyết thủ tục yêu cầu Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
Căn cứ Điều 28 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có quy định thẩm quyền cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển như sau:
“Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
d) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 03 triệu m3 trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước khác cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng khai thác từ 5 m3/giây trở lên;
đ) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 trở lên;
e) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;
g) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
h) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 Điều này.”
Theo đó, hiện nay có 3 chủ thể cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển là Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh. Tùy thuộc vào dự án, quy mô mà thẩm quyền được phân định theo quy định nêu trên.
5. Giấy phép khai thác sử dụng nước biển có thời hạn sử dụng tối đa là bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định như sau:
“Thời hạn của giấy phép
1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;
b) Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là 02 năm và được xem xét gia hạn 01 làn, thời gian gia hạn không quá 01 năm;
c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.
2. Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực thi thời điểm hiệu lực ghi trong giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.”
Theo đó, quy định này có nêu Giấy phép khai thác sử dụng nước biển có thời hạn sử dụng tối đa là 15 năm.
Cũng theo quy định này thì thời hạn sử dụng tối thiểu của giấy phép là 5 năm, và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm.
III. Các thắc mắc liên quan đến Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
1. Giấy phép khai thác sử dụng nước biển để nuôi trồng thủy sản sẽ bị thu hồi trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 02/2023/NĐ-CP thì Giấy phép khai thác sử dụng nước biển để nuôi trồng thủy sản bị thu hồi trong những trường hợp sau:
-Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép.
-Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích.
-Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép
- Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền.
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước biển gồm những nội dung gì?
Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước biển gồm những nội dung như sau:
-Thông tin tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
-Thông tin chung về công trình khai thác, sử dụng nước
-Nội dung đề nghị cấp phép
-Giấy từ, tài liệu nộp kèm theo
-Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
3. Có giới hạn số lần gia hạn Giấy phép khai thác sử dụng nước biển không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định như sau:
“Thời hạn của giấy phép
1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;”
Chiếu theo quy định này thì Giấy phép khai thác sử dụng nước biển được xem xét gia hạn nhiều lần hay nói cách khác pháp luật không giới hạn số lần yêu cầu gia hạn loại giấy phép này, miễn sao đáp ứng các điều kiện do luật định.
Tuy nhiên cần lưu ý về thời hạn gia hạn đối với loại Giấy phép này tối thiểu là 03 năm và tối đa là 10 năm, ít hơn so với thời hạn cấp Giấy phép này lần đầu 05 năm.
4. Giấy phép khai thác sử dụng nước biển có thời hạn sử dụng tối đa là bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định như sau:
“Thời hạn của giấy phép
1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;
b) Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là 02 năm và được xem xét gia hạn 01 làn, thời gian gia hạn không quá 01 năm;
c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.
2. Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực thi thời điểm hiệu lực ghi trong giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.”
Theo đó, quy định này có nêu Giấy phép khai thác sử dụng nước biển có thời hạn sử dụng tối đa là 15 năm.
Cũng theo quy định này thì thời hạn sử dụng tối thiểu của giấy phép là 5 năm, và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến Giấy phép khai thác sử dụng nước biển
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề giấy phép khai thác sử dụng nước biển. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.