Kinh doanh dịch vụ bảo vệ đang là ngành nghề kinh doanh mới trên thị trường, sự tiện lợi của dịch vụ này cùng với sự phát triển của nền kinh tế được đánh giá rất cao. Đây là một ngành nghề có điều kiện, theo quy định của luật thì phải xin cấp giấy phép thì mới được kinh doanh. 

kinh doanh bảo vệ

Vậy muốn xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần có những điều kiện gì? Hồ sơ xin cấp phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ gồm những loại giấy tờ gì? Thủ tục xin cấp phép ra sao? Để giải đáp vướng mắc này, NPLaw xin gửi tới Quý độc giả thông tin dưới bài viết sau:

I. Thực trạng về giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Hiện nay kinh doanh dịch vụ bảo vệ đang là ngành nghề mang lại lợi nhuận cao. Vì vậy, rất nhiều tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ bảo vệ, tuy nhiên quá trình xin cấp giấy phép gặp phải nhiều khó khăn. Để xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ đòi hỏi rất nhiều yêu cầu và điều kiện.

II. Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Thứ nhất, Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề (Điều 7 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)

Được đăng ký, thành lập, cấp phép theo quy định pháp luật Việt Nam

Người kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải không thuộc một trong các trường hợp quy định dưới đây:

Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố mà đang bị tiến hành điều tra, xét xử, truy tố

Có tiền án về tội liên quan đến xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội bị phạt từ ba năm tù trở lên mà chưa được xoá án tích; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ;  đang trong thời gian tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

Đang áp dụng biện pháp giáo dục; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành; đang nghiện ma túy; được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện; bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng.

Đối với người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài hoặc người nước ngoài: phải được cấp phép cư trú tại Việt Nam thì mới được phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ và phải đảm bảo các điều kiện khác theo quy định.

Đáp ứng điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy

Thứ hai, Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định số  96/2016/NĐ-CP:

Phải là doanh nghiệp.

Người chịu trách nhiệm an ninh, trật tự của công ty dịch vụ bảo vệ phải có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên và không chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ trước đó 24 giờ  sự hài lòng với các điều kiện an toàn và trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).

Khi kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài:

Khi kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được phép liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong những trường hợp cần phải đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện theo hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam: 

Phải là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục và ít nhất đã hoạt động được 05 năm;

Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người không bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được dùng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài phải ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.

Thứ ba, Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ (Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)

Các cơ sở phải đảm bảo những điều kiện sau đây mới được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:

  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải tuân theo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP về phòng học, địa điểm tập luyện; ban quản lý đào tạo; số lượng nhân viên; giáo viên; chương trình đào tạo.
  • Trung tâm dạy nghề tại các trường Công an nhân dân;
  • Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an từ cấp tỉnh trở lên;
  • Các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP nếu có nhu cầu hoạt động kinh doanh đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghiệp vụ bảo vệ.

kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP phải cung cấp cho cơ quan Công an quyền quy định tại Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP  tài liệu chứng minh về chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ do cơ quan có thẩm quyền cấp kèm theo giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Nội dung giáo trình theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

III. Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Việc thành lập và đăng ký công ty bảo vệ phải căn cứ vào các quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan. Tên của công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ phải tuân theo các quy định của  Luật Doanh Nghiệp và có cụm từ "dịch vụ bảo vệ".

Chỉ những công ty được thành lập theo  quy định của pháp luật và đã đăng ký hoạt động có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ  mới được  kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Các công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ không được phép hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề và dịch vụ khác theo quy định tại Quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

Hợp đồng bằng văn bản phải được ký kết đối với tất cả các dịch vụ bảo vệ  phải kê khai thanh toán cho các dịch vụ bảo vệ.

3.1 Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ gồm có:

a) Hồ sơ xin cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự cho công ty bảo vệ

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực), nếu trên giấy chứng nhận không ghi rõ ngành nghề đăng ký thì doanh nghiệp cần phải gửi thêm xác nhận ngành nghề kinh doanh do phòng đăng ký kinh doanh cấp
  • Tờ khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về hoạt động  an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
  • Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về hoạt động an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Biên bản kiểm tra phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy (Bản sao có chứng thực)

b) Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ hoạt động công ty.
  • Danh sách cổ đông/ thành viên.
  • Giấy xác nhận số tiền ký quỹ vốn pháp định của Ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Bản khai ký lịch có dán ảnh và có dấu xác nhận của chính quyền địa phương (ủy ban xã/ phường)
  • Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và các thành viên tham gia thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCD các cổ đông/ thành viên của công ty 
  • Quyết định góp vốn đối với các thành viên là tổ chức.
  • Giấy ủy quyền đối với người nộp hồ sơ (nếu sử dụng dịch vụ thành lập công ty bảo vệ)

3.2 Thủ tục giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Bước 1: Đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ dưới hình thức doanh nghiệp. Khi muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ, bạn phải nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hồ sơ đã được phê duyệt và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện việc công bố thông tin lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục đúng quy định. 

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ - NPLawBước 3: Khắc con dấu và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020. 

Mẫu con dấu, bao gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, màu mực con dấu. Số lượng con dấu sử dụng. Quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Sau khi làm con dấu xong thì phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh để được đăng công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp. 

Bước 4: Đăng ký kê khai thuế Sau khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ, doanh nghiệp cần thực hiện thêm một số thủ tục sau: Kê khai lệ phí môn và nộp thuế môn bài. Lựa chọn và đăng ký phương pháp kê khai tính thuế giá trị gia tăng. Tiến hành mở tài khoản ngân hàng, và nộp thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và bổ sung thêm thông tin về tài khoản ngân hàng cho Phòng đăng ký kinh doanh.

Treo bảng tên tại trụ sở công ty. Đăng ký chữ ký  điện tử; thông báo phát hành hóa đơn. Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động (nếu có người lao động)

Bước 5: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là điều kiện bắt buộc khi kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Vì thế, bạn cần lập hồ sơ và gửi cơ quan công an có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh và giải quyết, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định pháp luật.

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

IV. Những thắc mắc thường gặp khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Việc xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm rất nhiều hồ sơ và thủ tục, vì vậy mà thời gian tiến hành thực hiện xin giấy phép có thể cũng bị kéo dài. Hơn nữa có rất nhiều trường hợp muốn xin giấy phép nhưng không nắm rõ quy định như: Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Vốn pháp định khi kinh doanh dịch vụ bảo vệ là bao nhiêu? Đối tượng nào được phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ? Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ ở đâu?...

4.1 Hộ kinh doanh có thể kinh doanh dịch vụ bảo vệ hay không?

Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 7, Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì:

Điều kiện để được kinh doanh dịch vụ bảo vệ là phải được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ theo quy định trên đây thì điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ là phải thành lập doanh nghiệp. Do đó, hộ kinh doanh không thể kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

4.2 Có cần ký quỹ 2 tỷ đồng khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP: Điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ, quy định như sau:

Với tổ chức, cá nhân trong nước thì mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là hai tỷ đồng. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định nêu trên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Theo quy định pháp luật để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ mức vốn tối thiểu là 2 tỷ đồng và phải duy trì mức vốn ở mức ban đầu trong suốt quá trình hoạt động.

4.3 Có cần đăng ký công cụ hỗ trợ không? Đăng ký như thế nào?

Tại Khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, sửa đổi bổ sung năm 2019 quy định: “Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp”. 

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ hoặc Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại;

Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ bị mất, hư hỏng được cấp lại.

V. Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Nếu quý khách cần một đơn vị hỗ trợ pháp lý trong việc xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Ngoài việc tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến yêu cầu của quý khách hàng, chúng tôi còn trực tiếp soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước cho đến khi nhận được kết quả cuối cùng.

Chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ uy tín và chất lượng, tiết kiệm thời gian nhanh chóng với mức chi phí phải chăng, phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

NPLAW tự tin với đội ngũ chuyên viên tư vấn, luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xin cấp giấy phép sẽ mang đến cho quý khách những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.