Ngày nay, nhu cầu thư giãn của người dân sau giờ làm việc, học tập đang có xu hướng tăng cao, nhất là tại những khu vực thành thị. Đó cũng là lý do mà nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ (KDDV) massage tại các thành phố lớn trở nên đông đúc và sầm uất về đêm. Tuy nhiên, các cơ sở kinh doanh trên phần lớn là hoạt động không phép hoặc kinh doanh trái pháp luật, đã bị lực lượng thanh tra kiểm tra và xử phạt. Vậy hiện nay pháp luật quy định kinh doanh dịch vụ massage cần đáp ứng điều kiện gì? Dưới đây là thông tin cách thức lấy giấy phép kinh doanh dịch vụ massage mà NPLaw muốn chia sẻ đến bạn.

I. Thực trạng về kinh doanh dịch vụ massage

Ngày nay, kinh doanh dịch vụ massage là ngành nghề không còn xa lạ trong xã hội. Việc được đáp ứng các nhu cầu giải trí, thư giãn, hồi phục sức khỏe sau ngày dài là một nhu cầu chính đáng. Tuy nhiên, những hoạt động này đang dần bị biến tướng và sai lệch so với mục đích thành lập ban đầu của chúng. Theo thống kê, có tới hơn 9.600 cơ sở kinh doanh dịch vụ massage ở TP.HCM, hoạt động với hàng ngàn nhân viên, tiếp viên. Song số lượng hoạt động đúng với quy định pháp luật rất ít, các cơ sở kinh doanh thường vi phạm các lỗi phổ biến như: không đạt yêu cầu về diện tích phòng, số lượng phòng được phép hoạt động, thiếu giấy tờ pháp lý về hoạt động kinh doanh,… Điều này đã cho thấy các cơ sở kinh doanh dịch vụ massage còn tiềm ẩn những nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội trong thời gian dài.Kinh doanh dịch vụ massage không thuộc trường hợp các ngành nghề cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhưng nếu như không nâng cao khả năng quản lý, kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở kinh doanh massage trên địa phương có thể dẫn đến những hệ lụy không thể lường trước được.

II. Điều kiện xin phép kinh doanh dịch vụ massage

Theo quy định của pháp luật, massage được xem là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do đó để hoạt động trên thực tế các cơ sở kinh doanh cần có giấy phép kinh doanh dịch vụ massage. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp xin phép đều được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy phép, mà cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng những điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật. Vậy những quy định đó cụ thể như thế nào?

Để được kinh doanh dịch vụ massage các cơ sở kinh doanh cần thực hiện thủ tục để được cấp GCN đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Theo điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây gọi là Nghị định 96/2016/NĐ-CP), điều kiện về an ninh trật tự được quy định như sau:

  • Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam:
    • Đối với hộ kinh doanh cá thể (Hộ kinh doanh gia đình): Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp phép và quản lý.
    • Doanh nghiệp (công ty): Sở kế hoạch đầu tư tỉnh cấp phép và quản lý.
  • Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
  • Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

III. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ massage

1. Hồ sơ xin kinh doanh dịch vụ massage

Sau khi đối chiếu với quy định của pháp luật, các cơ sở kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện được xin cấp phép hành nghề cần phải chuẩn bị giấy tờ gì để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp phép. Cùng NPLaw điểm qua những loại giấy tờ cần có trong một bộ hồ sơ xin kinh doanh dịch vụ massage sẽ gồm:

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, bao gồm:

STT

Loại giấy tờ

1.

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2.

Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

a. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu

b. Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

3.

Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa (theo khoản 3 Điều 19)

4.

Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (theo khoản 4 Điều 19)

2. Thủ tục kinh doanh dịch vụ massage

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ massage sau khi nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền thì trong bao lâu họ sẽ nhận được kết quả? Có những cách thức nộp hồ sơ nào? Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp này? 

  • Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 96/2013/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

a) Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;

b) Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

c) Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN là Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2013/NĐ-CP.
  • Thủ tục cấp mới:

IV. Những thắc mắc thường gặp khi xin kinh doanh dịch vụ massage

Dưới góc nhìn pháp lý, NPLaw sẽ giải đáp một số thắc mắc của các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ massage về các vấn đề quan đến liên quan đến hoạt động của cơ sở massage hiện nay. Mong rằng những phân tích hữu ích trên có thể giúp các bạn trang bị được kiến thức pháp lý trước khi kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân.

1. Kinh doanh spa, massage có yêu cầu phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự hay Giấy phép về phòng cháy chữa cháy không?

  • Đối với giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự: căn cứ theo khoản 5 điều 3 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật này và luật có liên quan thì được cấp GCN đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 
  • Đối với giấy phép về phòng cháy, chữa cháy: căn cứ theo mục 5 Phụ lục V Nghị định 136/2020/NĐ-CP thì những cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500m3 trở lên sẽ thuộc diện phải xin cấp GCN thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy. 

2. Chi phí xin giấy phép kinh doanh dịch vụ massage là bao nhiêu?

Lệ phí khi tiến hành đăng ký kinh doanh và xin cấp Giấy chứng nhận được niêm yết cụ thể tại từng trụ sở nơi tiến hành đăng ký: là 200.000 đồng/lần

Lệ phí cấp giấy chứng nhận về an ninh trật tự phải nộp cho cơ quan nhà nước là 300.000 đồng/lần (Thông tư 218/2016/TT-BTC).

Về cơ bản, việc xin giấy phép để hoạt động trên thực tế rất phức tạp, trong trường hợp không nắm bắt được các quy định pháp luật thì các doanh nghiệp sẽ tốn nhiều thời gian trong việc hoàn thành hồ sơ. Để thủ tục được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và hạn chế thời gian đi lại, NPLaw là đơn vị uy tín, có thể hỗ trợ bạn trong quá trình xin cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ massage.

3. Dịch vụ xoa bóp (massage) có còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP bãi bỏ Điều 38 Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định dịch vụ kinh doanh massage không còn là dịch vụ kinh doanh có điều kiện và thủ tục công bố cơ sở dịch vụ xoa bóp không còn được quy định thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, và do đó không bắt buộc phải đáp ứng các quy định liên quan đến bác sĩ phụ trách chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị tại cơ sở. 

Tuy nhiên theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP và mục 8 phụ lục IV Luật đầu tư 2020 (VBHN) thì dịch vụ xoa bóp (massage) vẫn được xem là ngành nghề kinh doanh có điều kiện như những ngành nghề khác để đảm bảo tính đặc thù của nó.

4. Kinh doanh dịch vụ massage không có giấy phép bị xử lý như thế nào?

Theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình: Trường hợp cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có GCN đủ điều kiện về an ninh trật từ có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng 

V. Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh dịch vụ massage

Như vậy, giấy phép thành lập doanh nghiệp và giấy phép về an ninh, trật tự là một loại giấy tờ không thể thiếu nếu cơ sở hoạt động KDDV massage muốn được hoạt động trên thực tế.

NPLaw với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép uy tín, đảm bảo khách hàng nhận được giấy phép trong thời gian ngắn nhất với chi phí tương xứng tính chất dịch vụ, hỗ trợ khách hàng giải quyết tận gốc các vấn đề phát sinh. 

Quý khách hàng cần hỗ trợ hoặc tìm hiểu thêm thông tin, có thể liên hệ trực tiếp qua hotline: 0913 449968 hoặc gửi về email: legal@nplaw.vn. NPLaw sẽ liên lạc với bạn ngay khi có yêu cầu.