Giấy phép kinh doanh rượu là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ nhà hàng nào muốn phục vụ rượu. Đây là một quy định pháp lý mà mọi nhà hàng phải tuân thủ. Việc có giấy phép kinh doanh rượu không chỉ giúp nhà hàng hoạt động hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, nhà hàng cũng cần chú ý tuân thủ các quy định liên quan để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững và phát triển lâu dài.
I. Thực trạng xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Hiện nay, các nhà hàng đều có dịch vụ cung cấp rượu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tuy nhiên, để kinh doanh rượu hợp pháp, bạn cần phải tuân thủ đúng những quy định và thủ tục pháp lý của pháp luật. Chính vì thế, việc nắm vững về điều kiện, lưu ý đối với giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng là vô cùng quan trọng.

Rượu và các đồ uống có cồn thường thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh. Do đó, những điều kiện nghiêm ngặt về giấy phép sẽ giúp đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe của khách hàng. Bên cạnh đó, việc sở hữu giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng là trách nhiệm mà các chủ đầu tư cần tuân thủ đúng theo quy định, yêu cầu của pháp luật. Nhờ đó, loại giấy tờ này sẽ giúp quá trình giám sát, thanh tra, kiểm tra định kỳ của cơ quan quản lý được diễn ra thuận tiện và hiệu quả hơn. Nhà hàng vì thế cũng có thể tránh những rủi ro về xử lý vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra tại quán. Khi khách hàng biết được nhà hàng đã được cấp giấy phép kinh doanh rượu, họ cũng sẽ tin tưởng hơn vào chất lượng sản phẩm được phục vụ, giúp nâng cao uy tín cũng như danh tiếng của quán.
II. Quy định pháp luật về giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
1. Điều kiện để xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Theo Điều 14 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP), điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ gồm:
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng và có đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở kinh doanh.
- Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.
- Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, để xin giấy phép kinh doanh rượu, nhà hàng cần tuân thủ các điều kiện trên.
2. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Theo Điều 23 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng (01 bộ) bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
- Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
- Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.
3. Trình tự, thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Theo điểm a, b khoản 2 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng thực hiện như sau:
- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
III. Một số thắc mắc về giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
1. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Theo điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 18 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP): “Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn”.
Như vậy, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng.
2. Thời hạn giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng là bao lâu
Theo điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 20 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP): “Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm.”
Như vậy, thời hạn giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng là 05 năm.
3. Nhà hàng không xin giấy phép kinh doanh rượu nhưng vẫn phục vụ thì có bị rút giấy phép kinh doanh không?
Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP: “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định.” Hình thức xử phạt bổ sung bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP.

Như vậy, nhà hàng không xin giấy phép kinh doanh rượu nhưng vẫn phục vụ thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và không bị rút giấy phép kinh doanh.
4. Xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng có khó không?
Thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng là thủ tục hành chính, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Do đó, nhà hàng dễ dàng xin được giấy phép kinh doanh rượu nếu chuẩn bị đủ hồ sơ hợp lệ.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giấy phép kinh doanh rượu cho nhà hàng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: