Phân bón là một trong những vật tư thiết yếu trong nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa, không chỉ giúp ổn định và nâng cao năng suất cây trồng mà còn tác động đến phẩm chất của nông sản, ảnh hưởng đến độ phì nhiêu đất đai. Do đó, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, việc nhập khẩu phân bón cũng ngày càng được đẩy mạnh.
Tuy nhiên, để có thể nhập khẩu phân bón từ quốc gia khác về Việt Nam sẽ phải tuân thủ các điều kiện, quy trình thủ tục theo luật định. Vậy điều kiện để nhập khẩu phân bón là gì? Để nhập khẩu phân bón thì cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết nào? Trong phạm vi bài viết này, hãy cùng NPLaw tìm hiểu và làm rõ một số vấn đề liên quan đến nội dung nêu trên.
I. THỰC TRẠNG VỀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hằng năm Việt Nam sản xuất hơn tám triệu tấn phân bón các loại và nhập khẩu thêm khoảng 4,5 triệu tấn. Trong đó, 100% lượng phân Kali phải nhập khẩu. Trong hai tháng đầu năm 2022, lượng phân bón nhập khẩu của cả nước đạt 594.518 tấn, trị giá hơn 285,77 triệu USD, giảm 3,2% về lượng nhưng tăng mạnh 79,2% về trị giá. Giá nhập khẩu phân bón trung bình hai tháng qua đạt 480,7 USD/tấn, tăng 85% so cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính riêng trong tháng 8/2022 cả nước nhập khẩu 246.015 tấn phân bón, tương đương 112,53 triệu USD, giá trung bình 457,4 USD/tấn, tăng mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá so với tháng 7/2022, với mức tăng tương ứng 45,8%, 68,3% và 15,4%. So với tháng 8/2021 thì giảm mạnh 28,6% về lượng, nhưng tăng 4% kim ngạch và tăng mạnh 45,6% về giá.

Hiện nay, giá phân bón nhập khẩu có xu hướng tăng cao và còn có khả năng thiếu hụt nguồn cung. Cụ thể, cả nước cần khoảng 11 triệu tấn/năm, bao gồm cả phân vô cơ và hữu cơ. Trong khi năng lực sản xuất của Việt Nam khoảng 7 triệu tấn, còn lại nhập khoảng 4 triệu tấn. Qua khảo sát thị trường, giá đạm ure Cà Mau, Phú Mỹ, Hà Bắc và nhiều loại ure nhập khẩu từ Trung Quốc, Indonesia đang được bán ra ở mức 780.000 đến 840.000 đồng/bao 50kg. Trong khi đó, giá nhiều loại DAP, Kali, NPK tiếp tục duy trì ở mức cao. Phân bón NPK 20-20-15 Con Cò và nhiều loại DAP nhập khẩu từ Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc có giá 1.350.000 - 1.450.000 đồng/bao; Kali nhập khẩu từ Nga và Canada có giá bán lẻ tại nhiều nơi ở mức 990.000 - 1.100.000 đồng/bao. Theo Tổng thư ký Hiệp hội Phân bón Việt Nam Phùng Hà, hiện giá phân bón trong nước và thế giới đang chịu nhiều áp lực tăng giá. Đầu tiên do Nga và Trung Quốc là những quốc gia có tỷ trọng xuất khẩu phân bón lớn nhất.
Như vậy, nhu cầu nhập khẩu phân bón hiện nay là rất cao, nhưng nguồn cung thì đang có khả năng thiếu hụt, dẫn đến tình trạng giá bán tăng, gây ra khó khăn cho cả người bán và người tiêu dùng. Hơn nữa, tình hình giá cả và thị trường phân bón có ảnh hưởng lớn đến thủ tục nhập khẩu phân bón và sản xuất nông nghiệp thành phố nói riêng, và cả nền kinh tế Việt Nam nói chung.
II. QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
1. Điều kiện về nhập khẩu phân bón
Tùy vào mục đích và loại phân bón nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức sẽ phải đáp ứng các điều kiện về nhập khẩu phân bón được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tổ chức chức cá nhân nhập khẩu phân bón thực hiện theo quy định tại Điều 44 và Điều 46 Luật Trồng trọt 2018. Theo đó, tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt 2018 có quy định đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam thì được nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu phân bón trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và không cần Giấy phép nhập khẩu phân bón.

Còn trường hợp tổ chức cá nhân tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam phải có Giấy phép nhập khẩu phân bón đối với:
- Phân bón để khảo nghiệm
- Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí
- Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam
- Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu
- Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm
- Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học
- Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác
- Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất.
Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 46 Luật Trồng trọt 2018 thì muốn nhập khẩu phân bón vào Việt Nam thì phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng, trừ các loại phân bón nhập khẩu như phân bón để khảo nghiệm, phân bón làm quà tặng hoặc hàng mẫu, phân bón tham gia hội chợ triển lãm, phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học và phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất.
Như vậy, điều kiện để nhập khẩu phân bón vào Việt Nam là đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam hoặc có Giấy chứng nhận nhập khẩu trong trường hợp chưa được công nhận lưu hành đối với một số loại phân bón như đã nêu trên. Đồng thời, cũng cần phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng đối nếu không rơi vào một số loại phân bón như đã phân tích ở trên.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu phân bón
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, để nhập khẩu phân bón thì cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết bao gồm:
- Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón
- Tờ khai kỹ thuật
- Văn bản của nhà sản xuất về chỉ tiêu chất lượng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và yếu tố hạn chế trong phân bón
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp (đối với trường hợp nhập khẩu các loại phân bón như: Phân bón để khảo nghiệm, Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí, Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam, Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu, Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm, Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học, Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác).
- Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu phân bón tham gia hội chợ, triển lãm).
- Đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học).
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất).
Như vậy, để được cấp giấy phép nhập khẩu phân bón thì cần phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu tùy vào loại phân bón mà mình sẽ nhập khẩu.
3. Trình tự cấp giấy phép nhập khẩu phân bón
Để xin cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón thì tổ chức, cá nhân có thể tiến hành các bước quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 84/2019/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân tiến hành chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết có trong hồ sơ như đã nêu trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ đã chuẩn bị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Bước 3: Đợi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
III. GIẢI ĐÁP THẮC MẮC THƯỜNG GẶP VỀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
1. Nhập khẩu phân bón có được xem là một hoạt động buôn bán phân bón hay không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, thì buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác để đưa phân bón vào lưu thông.
Như vậy, có thể xem nhập khẩu phân bón cũng là một hoạt động buôn bán phân bón theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
2. Được phép nhập khẩu phân bón thông qua phương thức ủy quyền từ doanh nghiệp khác đã có Quyết định công nhận phân bón lưu hành hay không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Trồng trọt 2018 thì khi đã có Quyết định công nhận phân bón lưu hành thì có thể ủy quyền nhập khẩu phân bón trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Ngoài ra, đối với trường hợp nhập khẩu phân bón thông qua phương thức ủy quyền từ doanh nghiệp khác thì theo Khoản 2 Điều 19 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân có phân bón đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam cho cơ quan Hải quan, cơ quan kiểm tra nhà nước.
Như vậy, khi đã có Quyết định công nhận phân bón lưu hành thì có thể nhập khẩu phân bón thông qua phương thức ủy quyền từ doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, cần phải ràng buộc thêm điều kiện là khi được ủy quyền phải có Giấy ủy quyền và cần xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân có phân bón đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam cho cơ quan Hải quan, cơ quan kiểm tra nhà nước.
3. Nhập khẩu phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí thì có cần phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam không?
Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt 2018, thì nhập khẩu phân bón dùng cho sân thể thao, vui chơi giải trí không cần được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành nhưng phải có Giấy phép nhập khẩu phân bón.
IV. TÌM LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Nếu bạn đang muốn tìm hiểu rõ hơn việc nhập khẩu phân bón, hãy liên hệ ngay cho Luật sư Nguyễn Ngọc Phú - là Giám đốc điều hành Hãng luật NPLaw và là thành viên của Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Với nhiều năm kinh nghiệm, cùng vốn kiến thức pháp lý chuyên sâu của mình, Luật sư sẽ tư vấn cho bạn những lưu ý cần thiết trong việc nhập khẩu phân bón. Để có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật Ngọc Phú vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: phu.nguyen@nplaw.vn hoặc liên hệ trực tiếp qua số điện thoại: 0913 449968.