Vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được quan tâm hàng đầu khi lựa chọn thực phẩm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng. Do đó, những nguồn cung cấp thực phẩm có Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay theo đúng từ ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đều được tin tưởng lựa chọn. Quý Khách hàng dù là người tiêu dùng hay là những đơn vị cung ứng thực phẩm hẳn đều sẽ quan tâm đến Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm và thủ tục cấp Giấy phép. Vệ sinh an toàn thực phẩm được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm? Điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép như thế nào? Những đơn vị cung cấp thực phẩm hoạt động không có Giấy phép sẽ bị áp dụng chế tài gì? Và còn rất nhiều nội dung khác sẽ được NPLaw gửi đến Quý Khách hàng qua bài viết dưới đây. 

A. Cơ sở pháp lý

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2018 (sau đây gọi là Luật An toàn thực phẩm 2010);

2. Nghị định 15/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 02 tháng 02 năm 2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm (sau đây gọi là Nghị định 15/2018/NĐ-CP);

3. Nghị định 115/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2018 Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Nghị định 155/2018/NĐ-CP);

4. Nghị định 124/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế (sau đây gọi là Nghị định 124/2021/NĐ-CP).

B. Nội dung tư vấn

I/ Hoạt động không có Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (sau đây gọi tắt là GMP) hoặc có Giấy chứng nhận GMP nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

  • Buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 mà không thực hiện bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương trước khi sản xuất.

Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc thu hồi thực phẩm; buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với trường hợp tổ chức vi phạm, trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt sẽ là bằng 1/2 mức phạt nêu trên theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP.

II/ Các trường hợp không được cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Các trường hợp không được cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm được chia thành 02 loại là không thuộc diện cấp Giấy phép và không được cấp Giấy phép.

Thứ nhất, các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP bao gồm:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

  • Nhà hàng trong khách sạn;  
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Thứ hai, trường hợp không được chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là các trường hợp không đạt đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận tương ứng với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

III/ Quy định Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay sử dụng đúng thuật ngữ trong Luật An toàn thực phẩm hiện hành là Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010.

IV/ Điều kiện cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đó là:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Bảo quản thực phẩm;
  • Vận chuyển thực phẩm;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống;
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống;
  • Cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm; Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm;
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến;
  • Nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống;
  • Cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống;
  • Chế biến và bảo quản thực phẩm;
  • Nơi bày bán thức ăn đường phố;
  • Nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố.

(2) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

V/ Thủ tục thực hiện cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Thủ tục để được cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm gồm một số nội dung như sau:

1. Hồ sơ Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ của thủ tục xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm một số tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 

(4) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

(5) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 

2. Trình tự thực hiện Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ;

Bước 3: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bổ sung, điều chỉnh hồ sơ cho hợp lệ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

Bước 4: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Bước 5: Tiếp nhận kết quả.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VI/ Giải đáp thắc mắc về giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Xoay quanh vấn đề về Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có một số thắc mắc thường gặp và NPLaw xin được giải đáp như sau:

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thì cơ sở kinh doanh có quyền gì?

Cơ sở kinh doanh có một số quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 như sau:

  • Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
  • Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  • Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.  

2. Bán hàng rong có cần phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm không?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, một trong các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định. Theo đó, bán hàng rong thuộc trường hợp trên nên không cần phải có Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, những cá nhân bán hàng rong cũng phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm nhất định để đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng.