Việt Nam ta ngày càng có vị thế trên trường quốc tế và phát triển về mọi mặt nên thu hút không ít các nhà đầu tư nước ngoài tìm đến góp vốn xây dựng và đầu tư. Chính vì thế đã làm xuất hiện nhu cầu chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài. 

Thực trạng chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Vậy pháp luật nước ta quy định thế nào về chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài? Hồ sơ thực hiện việc chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài ra sao? Có phải tất cả ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đều có thể chuyển cho người nước ngoài không? NPLaw sẽ giải đáp cho quý độc giả trong bài viết sau đây.

I. Thực trạng chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, mở cửa thị trường hiện nay, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sẽ gặp không ít những khó khăn về quy trình, thủ tục. Chính vì thế mà họ thường lựa chọn hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam. 

Bên cạnh đó, vì ảnh hưởng của COVID-19 vừa qua nên nhiều tổ chức và doanh nghiệp trong nước có nhu cầu muốn sang nhượng công ty cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài vì những khủng hoảng kinh tế khiến họ không thể tiếp tục hoạt động.

II. Quy định pháp luật về chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, vấn đề chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài sẽ được tìm hiểu theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

1. Hình thức chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Căn cứ quy định trên, có thể thấy nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam, hay nói cách khác việc chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài có thể được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam.

2. Hồ sơ chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Hồ sơ chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài gồm có:

* Về hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Biên bản thỏa thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Giấy ủy quyền trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư;

- Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài;

- Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài;

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bên chuyển nhượng vốn/ cổ phần;

- Bản sao chứng thực Hộ chiếu của nhà đầu tư;

- Các tài liệu khác tùy ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 

* Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp sẽ thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.

* Hồ sơ và Tài liệu xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ Công ty (nếu chuyển đổi loại hình đăng ký doanh nghiệp);

- Quyết định của Chủ sở hữu (Công ty TNHH 1 thành viên), Biên bản họp và Nghị quyết của Hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên), Biên bản họp và Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông (Công ty Cổ phần);

- Quyết định mua lại phần vốn góp và cử người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài (nếu nhà đầu tư là tổ chức);

- Danh sách thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên) hoặc Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Công ty cổ phần);

- Hợp đồng chuyển nhượng vốn/ Giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

- Xác nhận chuyển tiền mua lại phần vốn góp (của Nhà đầu tư mua lại vốn góp);

- Giấy ủy quyền trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

- Thông báo Chấp thuận mua lại phần vốn góp;

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có hợp pháp hóa lãnh sự của Nhà đầu tư mua lại vốn góp (nếu nhà đầu tư là tổ chức) hoặc Hộ chiếu cá nhân (nếu nhà đầu tư là cá nhân);

- Bản sao chứng thực Xác nhận chuyển tiền mua lại phần vốn góp (của Nhà đầu tư mua lại vốn góp). (Đối với trường hợp này, sau khi được cơ quan Nhà nước chấp thuận mua lại phần vốn góp, nhà đầu tư mua lại vốn góp thực hiện chuyển tiền thanh toán phần vốn góp đã mua để thực hiện Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp);

- Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo ủy quyền của Nhà đầu tư mua lại vốn góp (nếu nhà đầu tư là tổ chức). 

 

Cơ quan cho phép chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

 

3. Cơ quan cho phép chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang ngườ i nước ngoài

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, phòng đăng ký kinh doanh trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.

Do đó, trong trường hợp chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài, cá nhân, tổ chức đăng ký kinh doanh muốn thành lập doanh nghiệp mới thì phải đến đăng ký và nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thì sẽ được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

III. Giải đáp một số câu hỏi về chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Để hiểu rõ hơn về việc chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài, NPLaw sẽ giải đáp giúp quý độc giả một số thắc mắc thường gặp dưới đây.

1. Có phải tất cả ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đều có thể chuyển cho ngườ i nước ngoài không? 

Câu trả lời là không. 

Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

  • Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Bên cạnh đó, tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Như vậy, không phải tất cả ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đều có thể chuyển cho người nước ngoài mà phải không thuộc các ngành nghề bị cấm kinh doanh và không thuộc ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Người nước ngoài mua lại doanh nghiệp bằng ngoại tệ khi chuyển đổi quyền sở hữu doanh  nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài được không? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN thì nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.

Như vậy, người nước ngoài có thể mua lại doanh nghiệp bằng ngoại tệ khi chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài.

 

 Có bắt buộc mở tài khoản ngân hàng để thực hiện việc chuyển đổi quyền sở hữu này không?

3. Có bắt buộc mở tài khoản ngân hàng để thực hiện việc chuyển đổi quyền sở hữu này không?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì:

  • Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
  • Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
  • Thanh toán bằng Séc;
  • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
  • Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Có thể thấy pháp luật quy định không sử dụng tiền mặt để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp mà có thể thanh toán bằng các hình thức như: thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN thì việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định như sau:

  • Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
  • Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Theo quy định trên chỉ bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Như vậy, pháp luật Việt Nam không bắt buộc doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp nhằm thực hiện việc chuyển đổi quyền sở hữu mà chỉ bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

Trên đây là các thông tin cần thiết mà NPLaw cung cấp tới quý Khách hàng liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp từ người Việt Nam sang người nước ngoài. Nếu có bất kỳ vướng mắc liên quan đến vấn đề trên hay có trăn trở về bất cứ lĩnh vực pháp lý nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Các Luật sư, Chuyên viên với trình độ chuyên môn cao sẽ giải đáp thắc mắc và tư vấn cụ thể, chuyên sâu hơn cho quý Khách hàng thông qua hình thức tin nhắn, qua điện thoại hoặc email tư vấn. 

Quý Khách hàng có thể liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây: