Kinh doanh hàng miễn thuế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nhất định, trong đó việc xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế là điều bắt buộc. Vậy vấn đề này được quy định như thế nào, hãy cùng NPLaw tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Kinh doanh hàng miễn thuế là gì?
Kinh doanh hàng miễn thuế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà trong đó hãng miễn thuế là những mặt hàng nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt, miễn thuế giá trị gia tăng. Những mặt hàng này chỉ được bày bán tại những cửa hàng kinh doanh ở sân bay và hệ thống các cửa khẩu quốc tế.
2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Nghị định 68/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan. Trong đó, sửa đổi một số điểm, khoản bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2020.
Cụ thể, điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế như sau:
- Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế
+ Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;
+ Trong nội địa;
+ Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
+ Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc khu vực cửa khẩu hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu.

- Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế chi tiết theo tờ khai hải quan và đối tượng mua hàng để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
- Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2020. Cụ thể hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực, vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, vị trí lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được công nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.
4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
Trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, cụ thể doanh nghiệp sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (tính theo dấu đến của bưu điện đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc từ ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ của doanh nghiệp; hoặc thời gian ghi nhận của hệ thống điện tử của cơ quan hải quan) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.
Bước 4: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.
5. Thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
Như đã đề cập ở trên, thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế bao gồm cả thời gian kiểm tra tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Vì vậy, tổng thời gian sẽ là 15 ngày. Tùy vào việc hồ sơ có hợp lệ hay không, thời gian cấp có thể kéo dài.
6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế.
6.1. Khi thành lập kinh doanh cửa hàng miễn thuế thì quy định kho cửa phải đặt đâu?
Như đã đề cập ở trên tại mục điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế thì kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc khu vực cửa khẩu hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
6.2. Kinh doanh hàng miễn thuế có được phép kinh doanh thuốc lá rượu bia không?
Theo khoản 5 Điều 6 100/2020/NĐ-CP nghị định về kinh doanh hàng miễn thuế quy định về hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.

Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.
6.3. Tổng cục hải quan có quyền hủy hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế không?
Căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế thì trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.
7. Dịch vụ tư vấn và thực hiện giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế.
Hiện nay có rất nhiều công ty luật/văn phòng luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế, trong đó NPLAW là công ty luôn đáp ứng sự tin tưởng của khách hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu, kinh nghiệm, chúng tôi không chỉ tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế mà còn hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ cũng như đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong việc xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh miễn thuế.