Muốn xuất khẩu hàng hóa và thông qua lực lượng hải quan một cách hợp pháp, thuận lợi nhất, người bán phải nắm rõ những quy định về nhãn mác hàng hóa xuất khẩu dưới đây.

I. Thực trạng liên quan đến nhãn hàng hoá xuất khẩu hiện nay
Nhìn chung, nhãn hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong những năm gần đây. Các doanh nghiệp xuất khẩu đã ngày càng quan tâm hơn đến việc ghi nhãn hàng hóa, đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Vì nhãn hàng hóa xuất khẩu còn phụ thuộc vào quy định của nước nhập khẩu, nên trong phạm vi bài viết này NP sẽ trình bày quy định về nhãn hàng hóa xuất khẩu tiêu thụ trong nước.
II. Quy định pháp luật liên quan đến nhãn hàng hoá xuất khẩu
Quy định pháp luật liên quan đến nhãn hàng hoá xuất khẩu như sau:
1. Nhãn hàng hoá xuất khẩu là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP thì nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
2. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa xuất khẩu?
Tại Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có nêu nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau:
- Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Theo đó, trên nhãn hàng hóa phải có thông tin địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.
3. Vị trí, ngôn ngữ của nhãn hàng hóa xuất khẩu
Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa theo Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP) như sau:
- Những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
- Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP), nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác.
Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt.
- Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.
- Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
+ Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.

III. Các thắc mắc liên quan đến nhãn hàng hóa xuất khẩu
1. Nhãn hàng hóa xuất khẩu chỉ cần ghi tên hàng hóa là đủ phải không?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau:
- Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Vì vậy, nhãn hàng hóa xuất khẩu chỉ cần ghi tên hàng hóa là chưa đủ. Nếu chỉ ghi tên hàng hóa, người tiêu dùng nước ngoài sẽ không biết được bất kỳ thông tin gì về hàng hóa, như nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần, cách sử dụng,... Điều này sẽ gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc đưa ra quyết định mua hàng và có thể dẫn đến những rủi ro cho người tiêu dùng.
Do đó, doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo hàng hóa của mình đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

2. Kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung trên nhãn hàng hóa xuất khẩu thì giải quyết như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP) quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau:
Trường hợp đo kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Như vậy, trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung về tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa và xuất xứ hàng hóa. trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài nhãn hàng hóa xuất khẩu. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa xuất khẩu, Quý khách có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.