Ngoài công dân Việt Nam thì người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có thể xin cấp phiếu Lý lịch tư pháp của mình. Hồ sơ, thủ tục xin cấp khá đơn giản. Vậy lý lịch tư pháp cho người nước ngoài và những vấn đề xoay quanh lý lịch tư pháp cho người nước ngoài hiện nay như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.

I. Tầm quan trọng của lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Ngoài công dân Việt Nam thì người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có thể xin cấp phiếu Lý lịch tư pháp của mình. Phiếu lý lịch tư pháp được coi là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Lý lịch tư pháp cho người nước ngoài có vai trò quan trọng đối với các đối tượng làm các thủ tục hành chính liên quan đến yếu tố nước ngoài như: đi du học, xin việc làm, định cư ở nước ngoài…
Ngoài ra, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cũng là căn cứ để cơ quan nhà nước đánh giá tư cách đạo đức của công dân, xem xét việc xuất nhập cảnh, thôi, trở lại quốc tịch, được nuôi con hay không, cấp chứng chỉ hành nghề hay không…
Bên cạnh đó, phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài có ý nghĩa trong việc xác định cá nhân có được phép tái hòa nhập cộng đồng trong trường hợp người từng có tiền án tiền sự.

II. Quy định pháp luật liên quan đến lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
1. Thế nào là lý lịch tư pháp cho người nước ngoài? Có mấy loại lý lịch tư pháp cho người nước ngoài?
Lý lịch tư pháp cho người nước ngoài là giấy tờ do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Sở Tư Pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia) cấp, nhằm chứng minh có hay không việc người nước ngoài phạm tội trong thời gian cư trú tại Việt Nam.
Căn cứ Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
Như vậy, theo quy định trên thì lý lịch tư pháp cho người nước ngoài có thể chia làm 02 bao gồm:
- Lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức loại này là nhằm mục đích để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp;
- Lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
2. Đối tượng cần có lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Trường hợp cá nhân là người nước ngoài chưa nhập cảnh Việt Nam hoặc đã nhập cảnh nhưng chưa đủ 06 tháng thì cần xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.
Trường hợp các nhân là người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam trên 06 tháng thì thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam cho người nước ngoài là bắt buộc đối với người nước ngoài đã và đang cư trú ở Việt Nam.
3. Thủ tục, thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
*Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp và kèm theo Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
- Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
*Thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Theo điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định về Thẩm quyền cấp Phiếu Lý lịch tư pháp như sau:
- Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam .
- Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam .
III. Các thắc mắc liên quan đến lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
1. Ai có quyền yêu cầu cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài?
Theo Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về quyền yêu cầu cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài như sau:
- Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Mẫu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Theo Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì người nước ngoài thuộc đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 trong trường hợp người đó có yêu cầu.
Căn cứ theo điểm g, h khoản 3 Điều 2 Thông tư 16/2013/TT-BTP có quy định về mẫu Phiếu lý lịch tư pháp dành cho người nước ngoài như sau:
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1:
|
………….. …………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: …../…. ….. |
……., ngày……tháng……năm ….. |
PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên :........................................................2.Giới tính……………………..
3. Ngày, tháng, năm sinh:….../…../…… 4. Nơi sinh:............................................
5. Quốc tịch:............................................................................................................
6. Nơi thường trú: ………………………………………………………………..
7. Nơi tạm trú: ……………………………………………………………………
8. Giấy CMND/Hộ chiếu:............................ Số:.....................................................
Cấp ngày.......tháng.......năm............Tại:..............................................................
9. Tình trạng án tích:
|
STT |
SỐ BẢN ÁN; NGÀY THÁNG NĂM; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN |
TỘI DANH |
HÌNH PHẠT CHÍNH |
HÌNH PHẠT BỔ SUNG |
10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
……………………................................................................................................
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH; NGÀY THÁNG NĂM, TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH |
|
|
CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM |
|
|
THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ |
Trang……
(Phiếu này gồm có……trang)
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU (ký, ghi rõ họ tên) |
………………………….. (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2:
|
……… ……………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:.........../…… |
……., ngày……tháng…..năm….. |
PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên........................................................................ 2. Giới tính:…………
3. Ngày, tháng, năm sinh:...../...../........4. Nơi sinh: ……………….……………...
5. Quốc tịch:..........................................…………………………………………..
6. Nơi thường trú:...................................................................................................
7. Nơi tạm trú:.........................................................................................................
8. Giấy CMND/Hộ chiếu : ……….… Số:.............................................................
Cấp ngày........tháng .......năm...............Tại:............................................................
9. Họ và tên cha:.....................................................................................................
10. Họ và tên mẹ:....................................................................................................
11. Họ và tên vợ/chồng:..........................................................................................
12. Tình trạng án tích:………………………………………………………………….
|
Bản án số ……../……. ngày………..tháng…….năm………….…………………….. của Tòa án nhân dân…….……………………………………………………………. |
|
Tội danh - Điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng:........................................... ………………………………………………………………………………………... Hình phạt chính:............................................................................................................ Hình phạt bổ sung:........................................................................................................ Nghĩa vụ dân sự, án phí:............................................................................................... Tình trạng thi hành án:.................................................................................................. |
|
Xóa án tích:................................................................................................................... |
|
Ghi chú:......................................................................................................................... |
Trang…….
(Phiếu này gồm có……trang)
13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
……………………………………………………………………………………
|
Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết định, Tòa án ra quyết định. |
|
|
Chức vụ bị cấm đảm nhiệm |
|
|
Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã |
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU (ký, ghi rõ họ tên) |
………………… (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
3. Điều kiện để cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam cần những gì?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, được sửa đổi, bổ sung Luật Cư trú 2020 thì người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây: Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Như vậy, để cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì phải đáp ứng các giấy tờ nêu trên.
4. Thủ tục cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài hiện nay có cần phải có giấy tạm trú hay không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, được sửa đổi, bổ sung Luật Cư trú 2020 thì thủ tục cấp lý lịch tư pháp số 1 cho người nước ngoài thì chỉ cần Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Đồng thời, theo Khoản 1 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009, được sửa đổi, bổ sung Luật Cư trú 2020 có quy định:
“Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này.
Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.”
Từ quy định trên, thủ tục cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài hiện nay không cần phải có cần phải có giấy tạm trú.
5. Việc lập lý lịch tư pháp cho người bị kết án thuộc nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia hay Sở Tư pháp?
Theo Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định:
Sở Tư pháp có nhiệm vụ lập lý lịch tư pháp cho người bị kết án trong trường hợp sau: Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp của người đó; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kết án tạm trú lập Lý lịch tư pháp.
Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có nhiệm vụ lập và lưu giữ Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
- Không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người bị kết án;
- Người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;
- Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp theo quy định tại Điều 17 của Luật Lý lịch tư pháp 2009.
Như vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà nhiệm vụ lập lý lịch tư pháp cho người bị kết án có thể thuộc về Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch quốc gia.
6. Việc tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người nước ngoài được thực hiện tại cơ quan nào?
Theo khoản 3 Điều 47 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi tiếp nhận yêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Như vậy, Sở Tư pháp nơi tiếp nhận yêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là hai cơ quan thực hiện việc tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người nước ngoài.
7. Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải được cấp trong bao lâu mới hợp lệ?
Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về Phiếu lý lịch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cho người lao động nước ngoài như sau:
“....Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.”
Như vậy, Phiếu lý lịch tư pháp cho người lao động nước ngoài phải được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề lý lịch tư pháp cho người nước ngoài. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.