Phân phối thuốc lá là một ngành kinh doanh có điều kiện. Do đó, khi tham gia hoạt động này, chúng ta cần phải có Giấy phép phân phối thuốc lá (hay còn gọi là giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá). Vậy thì Giấy phép phân phối thuốc lá là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số quy định của pháp luật về loại giấy phép này.

Giấy phép phân phối thuốc lá

I. Giấy phép phân phối thuốc lá là gì?

1. Phân phối thuốc lá được hiểu như thế nào?

Phân phối thuốc lá được hiểu đơn giản là việc mua thuốc lá trực tiếp từ nhà cung cấp hoặc từ nhà phân phối thuốc lá khác để bán lại cho các bên bán buôn và bán lẻ thuốc lá.

2. Giấy phép phân phối thuốc lá là gì?

Giấy phép phân phối thuốc lá là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể ở đây là Bộ Công thương) cấp cho cá nhân, tổ chức để cho phép họ tiến hành công việc phân phối thuốc lá một cách hợp pháp theo quy định của pháp luật.

3. Đối tượng nào cần phải có Giấy phép phân phối thuốc lá?

Những đối tượng cần phải có Giấy phép phân phối thuốc lá, đó là:

- Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động phân phối thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam;

- Thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tham gia hoạt động phân phối thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

II. Điều kiện cấp Giấy phép phân phối thuốc lá

Căn cứ pháp lý cho quy định này: Khoản 1 Điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, trong đó có những điểm bị bãi bỏ hoặc được sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP, Nghị định 08/2018/NĐ-CP và Nghị định 17/2020/NĐ-CP. 

Điều kiện cấp Giấy phép phân phối thuốc lá bao gồm như sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo luật định;

- Có địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại thuốc lá 2012 (Luật PCTHTL 2012), đó là: các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 1 Điều 12 Luật PCTHTL 2012); phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó;

- Có hệ thống phân phối thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh thành phải có tối thiểu 01 thương nhân bán buôn thuốc lá);

- Có văn bản giới thiệu mua bán của Nhà cung cấp thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.

III. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá

Căn cứ pháp lý cho quy định này: Khoản 1 Điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, trong đó có những điểm bị bãi bỏ hoặc được sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao văn bản giới thiệu của các Nhà cung cấp thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối thuốc lá trên địa bàn;

- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép)

IV. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá

Trình tự và thủ tục đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá được thực hiện qua những bước sau đây:

Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 2 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá (đã trình bày ở trên): 1 bộ để nộp cho Bộ Công thương và 1 bộ để doanh nghiệp lưu hành nội bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ cho Bộ Công thương. Có 2 cách thức thực hiện là: nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Công thương. Phí và lệ phí sẽ được thu dựa theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC.

Bước 3: Chờ kết quả xử lý hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Bộ Công thương xem xét và cấp Giấy phép phân phối thuốc lá trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ: Bộ Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

- Doanh nghiệp nhận Giấy phép phân phối thuốc lá. 

- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Bộ Công thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp Giấy phép phân phối thuốc lá và nêu rõ lý do

Lưu ý: Trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày, doanh nghiệp phân phối thuốc lá phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép trong trường hợp vẫn tiếp tục kinh doanh (Căn cứ Khoản 4 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP).

V. Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về Giấy phép phân phối thuốc lá

1. Ai có quyền cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá?

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối thuốc lá là: Bộ Công thương (dựa trên Điểm a Khoản 1 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP).

2. Giấy phép phân phối thuốc lá có thời hạn bao lâu?

Giấy phép phân phối thuốc lá có thời hạn là 05 năm (dựa trên Khoản 4 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP).

3. Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá bị rách thì có được cấp lại hay không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá bị rách sẽ được cấp lại. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại;

- Bản sao Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp (nếu có).

Trình tự đề nghị cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá giống như trình tự đề nghị cấp Giấy phép phân phối thuốc lá (đã trình bày cụ thể ở trên).

4. Thủ tục xin cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá có phức tạp không? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo Điều 13 Nghị định 67/2013/NĐ-CP) bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh;

- Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá;

- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị.

Trình tự cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo Khoản 2 Điều 14 Nghị định 67/2013/NĐ-CP) được diễn ra như sau:

- Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá cho Bộ Công thương.

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương xem xét và cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Bộ Công thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.

- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

5. Nếu vi phạm các quy định về phân phối thuốc lá sẽ bị xử lý như thế nào?

Tổ chức, cá nhân sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép phân phối thuốc lá nếu có hành vi vi phạm các quy định về phân phối thuốc lá (theo Khoản 1 Điều 43 Nghị định 67/2013/NĐ-CP).

VI. Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục liên quan đến Giấy phép phân phối thuốc lá

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Ngọc Phú (NPLaw) về Giấy phép phân phối thuốc lá là gì. Trước khi tham gia hoạt động phân phối thuốc lá, Quý Khách hàng cần tuân thủ pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hợp pháp theo luật định. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác vui lòng liên hệ NPLaw để được tư vấn giải quyết. Trân trọng cảm ơn Quý Khách hàng.