Khoáng sản là một loại tài nguyên mang lại giá trị to lớn về vật chất và tiền bạc được nhà nước quản lý chặt chẽ. Nhiều chủ thể đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư kinh doanh khoáng sản trong nước.
Vậy thực trạng kinh doanh khoáng sản trong nước hiện nay như thế nào? Quy định pháp luật về kinh doanh khoáng sản trong nước hiện hành ra sao? Có những vướng mắc gì cần giải đáp liên quan đến kinh doanh khoáng sản trong nước?

Để giải đáp vướng mắc này, NPLaw xin gửi tới Quý độc giả thông tin dưới bài viết sau:
I. Thực trạng kinh doanh khoáng sản trong nước
Việt Nam là quốc gia có nguồn khoáng sản dồi dào kéo theo đó là tiềm năng phát triển hoạt động kinh doanh khoáng sản trong nước. Hiện nay, hoạt động kinh doanh khoáng sản tại nước ta tồn tại thực trạng như sau:
-Hoạt động khai thác bừa bãi tài nguyên khoáng sản để đưa vào kinh doanh trái phép, gây thất thoát và lãng phí tài nguyên, nhiều cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hoá, du lịch… bị ảnh hưởng. Một số khu vực khoáng sản bị khai thác trái phép kéo theo các tệ nạn xã hội phát triển. Một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản do chạy theo lợi nhuận xuống cấp hoặc phá hỏng các công trình dân sinh đã làm cơ sở hạ tầng, gây bụi và tiếng ồn làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình yên của nhân dân.
-Việc đảm bảo An toàn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy trong khai thác, kinh doanh khoáng sản chưa được chú ý đúng mức, chưa được quản lý chặt chẽ nên hàng năm tai nạn nghiêm trọng, chết người và số lao động bị bệnh nghề nghiệp, tình trạng ô nhiễm môi trường, cháy nổ vẫn có xu hướng gia tăng.
-Hoạt động khai thác, kinh doanh khoáng sản có liên quan đến phá hoại rừng, ảnh hưởng đến sinh thái, động vật hoang dã, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm. Nước thải có độ axit cao được thải trực tiếp chưa qua xử lý. Nước chảy tràn kéo theo bùn đất, gây ô nhiễm bồi lấp sông, suối, đồng ruộng. Một số bãi thải quặng đuôi có chứa hoá chất độc hại bị chảy tràn vào các mùa mưa lũ có thể gây ô nhiễm cho một vùng rộng lớn. Tình trạng sử dụng hoá chất rất độc hại như xianua để tách chiết vàng sau đó thải trực tiếp ra sông suối đã gây nguy hiểm cho cộng đồng dân cư, gia súc, gia cầm và động vật hoang dã.
-Kế hoạch quan trắc môi trường trong khai thác, kinh doanh khoáng sản chưa được thực hiện một cách đầy đủ nên chưa có giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu các tác động tới môi trường. Tình trạng khai thác khoáng sản nhỏ lẻ, manh mún phổ biến hiện nay đang đặt ra bài toán khó cho vấn đề kiểm soát các dạng ô nhiễm một cách hữu hiệu. Doanh nghiệp đang tập trung chú ý nhiều hơn cho khâu lợi nhuận nên chưa chú ý đúng mức cho công tác bảo vệ môi trường.
- Nhiều chủ thể kinh doanh khoáng sản trong nước chưa đảm bảo tuân thủ các điều kiện kinh doanh khoáng sản theo quy định Luật Khoáng sản.
II. Quy định pháp luật về kinh doanh khoáng sản trong nước
Quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh khoáng sản trong nước như sau:
1. Kinh doanh khoáng sản trong nước phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không
Kinh doanh khoáng sản trong nước là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. (Theo Mục 55 Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020)
2. Điều kiện kinh doanh khoáng sản trong nước
Điều kiện kinh doanh khoáng sản trong nước như sau:
-Là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
-Thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp. Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản có nguồn gốc, xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;
+ Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;
+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.
-Thương nhân kinh doanh khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”
(Theo Điều 14 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP)
3. Chủ thể nào được quyền kinh doanh khoáng sản trong nước?
Chủ thể được quyền kinh doanh khoáng sản trong nước bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh khoáng sản.
Lưu ý: Các chủ thể cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh khoáng sản trong nước.
(Theo Điều 51 Luật Khoáng sản 2010; Điều 14 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP)
4. Các hành vi bị cấm theo luật khoáng sản là gì?
Các hành vi bị cấm theo luật khoáng sản bao gồm:
- Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
- Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
- Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước.
- Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.
- Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
(Theo Điều 8 Luật Khoáng sản 2010)
III. Giải đáp một số câu hỏi về kinh doanh khoáng sản trong nước
Một số câu hỏi thường gặp cần giải đáp về kinh doanh khoáng sản trong nước như sau:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh khoáng sản trong nước là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh khoáng sản trong nước. Thực tế đây là thuật ngữ nhiều người sử dụng để chỉ đến hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khoáng sản để xác lập tư cách chủ thể kinh doanh khoáng sản theo Luật Doanh nghiệp hoặc hồ sơ xin giấy phép khai thác khoáng sản hoặc hồ sơ xin giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cho chủ thể kinh doanh khoáng sản đồng thời thực hiện khai thác khoáng sản trong nước theo Luật Khoáng sản.
2. Thời gian cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong bao lâu?
Thời gian cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (Theo Điểm a Khoản 2 Điều 60 Luật Khoáng sản 2010)
3. Lệ phí cấp Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm là bao nhiêu?
Lệ phí cấp Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm là 60.000.000 đồng/giấy phép trừ các loại sau:
-Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/ giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản kèm theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC: 20.000.000 đồng/ giấy phép
-Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản kèm theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC: 30.000.000 đồng/ giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng: 40.000.000 đồng/giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm: 80.000.000 đồng/giấy phép
(Theo Điểm 2,3,5,6 Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản kèm theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC)