Điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm là gì? Quy định về nhập khẩu mỹ phẩm như thế nào? Những loại mỹ phẩm nào được phép nhập khẩu? Nhập khẩu mỹ phẩm trái phép bị xử lý như thế nào? Khi nhập khẩu mỹ phẩm cần đóng các khoản thuế nào? Công ty Luật Ngọc Phú (NPLaw) với kinh nghiệm nhiều năm sẽ cung cấp cho quý độc giả dịch vụ tư vấn về những quy định nhập khẩu mỹ phẩm hiện nay.

https://nplaw.ght.vn/storage/uploads/media/6723/1-nhap-khau-my-pham-min.jpg

I. Tình hình nhập khẩu mỹ phẩm hiện nay

Theo thống kê của Bộ Thương mại Hoa Kỳ, hiện nay có đến khoảng 93% các sản phẩm chăm sóc cá nhân tiêu thụ tại Việt Nam có nguồn gốc nhập khẩu, trong đó chiếm ưu thế tuyệt đối là mỹ phẩm đến từ Hàn Quốc. Đây là điều không đáng ngạc nhiên, bởi Hàn Quốc vẫn luôn được biết đến là một quốc gia sở hữu rất nhiều thương hiệu sản phẩm trang điểm và chăm sóc da nổi tiếng thế giới. Thông qua nhiều kênh truyền thông đa dạng như mạng xã hội, chiến dịch quảng cáo, hay blog hướng dẫn làm đẹp, những thần tượng và gương một người nổi tiếng khác tại từ Hàn Quốc đã góp phần tạo nên làn sóng chăm sóc sắc đẹp cá nhân và đẩy mạnh sự phát triển của thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam. 

II. Điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm

Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định rằng mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này):
  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.

Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

  • Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.

Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.
  • Và để đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam thì doanh nghiệp cần đáp ứng thêm một số điều kiện nữa:
  • Nhãn hiệu mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.
  • Mỹ phẩm lưu hành phải được dán nhãn hiệu đúng như hồ sơ công bố gửi tới Bộ y tế và không được sang chiết, thay đổi vỏ hộp.

III. Quy định về nhập khẩu mỹ phẩm

1. Những loại mỹ phẩm được phép nhập khẩu

Danh mục mỹ phẩm nhập khẩu được ban hành kèm theo Phụ lục 10 Thông tư 06/2018/TT-BYT: 

STT

Tên, mô tả hàng hóa

Mã số hàng hóa

1

Kem, nhũ dịch, dung dịch, gel và dầu bôi trên da (tay, mặt, chân):

 

- Kem và nước thơm dùng cho mặt và da

3304. 99. 30

- Kem ngăn ngừa mụn trứng cá (trừ các thuốc trị mụn đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3304. 99. 20

- Loại khác

3304. 99. 90

2

Mặt nạ đắp trên mặt (trừ những sản phẩm làm bong da có nguồn gốc hóa học)

3304. 99. 90

3

Các chất phủ màu (dạng lỏng, nhão, bột)

3304. 99. 90

4

Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, phấn vệ sinh

3304. 91. 00

5

Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi

3307. 30. 00

6

Nước hoa, nước thơm

3303. 00. 00

7

Chế phẩm dùng tắm (muối, xà phòng, dầu, gel...)

3307.30. 00

8

Sản phẩm làm rụng lông

3307. 90. 40

9

Sản phẩm khử mùi cơ thể và ngăn ngừa ra mồ hôi

3307. 20. 00

10

Sản phẩm chăm sóc tóc:

 

- Nhuộm màu tóc, tẩy màu tóc

3305. 90. 00

- Sản phẩm uốn tóc, duỗi tóc và giữ nếp tóc

3305. 20. 00

- Sản phẩm định dạng tóc

3305. 30. 00

- Sản phẩm làm sạch tóc (dung dịch, bột, dầu gội):

  • Dầu gội ngăn ngừa gàu (trừ các loại thuốc gội trị nấm đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3305. 10. 10

  • Loại khác

3305. 10. 90

- Sản phẩm dưỡng tóc (dung dịch, kem, dầu)

3305. 90. 00

- Sản phẩm tạo kiểu tóc (dung dịch, keo, sáp chải tóc)

3305. 30. 00

11

Sản phẩm dùng cho cạo râu (kem, xà phòng, dung dịch, …)

3307. 10. 00

12

Sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt và mắt: 

 

- Chế phẩm trang điểm mắt

3304. 20. 00

- Loại khác

3304. 99. 90

13

Sản phẩm dùng cho môi

3304. 10. 00

14

Sản phẩm chăm sóc răng và miệng:

 

- Dạng kem và bột để ngăn ngừa các bệnh về răng (trừ các loại đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu là thuốc)

3306. 10. 10

- Loại khác

3306. 10. 90

15

Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng tay, chân

3304. 30. 00

16

Sản phẩm vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài (trừ các loại thuốc chữa bệnh cơ quan sinh dục ngoài đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3307. 90. 90

17

Sản phẩm chống nắng

3304. 99. 90

18

Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng

3304. 99. 90

19

Sản phẩm làm trắng da

3304. 99. 90

20

Sản phẩm chống nhăn da

3304. 99. 90

21

Sản phẩm khác

3304. 99. 90

https://nplaw.ght.vn/storage/uploads/media/6725/2-nhung-loai-my-pham-duoc-phep-nhap-khau-min.jpg

2. Những loại mỹ phẩm không được phép nhập khẩu 

Trừ những loại mỹ phẩm được nêu phía trên, những loại mỹ phẩm còn lại sẽ không được phép nhập khẩu

3. Nhập khẩu mỹ phẩm trái phép bị xử lý như thế nào?

Nhập khẩu trái phép có thể là vi phạm quy định về khai hải quan, về khai thuế, về việc nhập khẩu hàng hóa cấm, hoặc vi phạm về hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn và quy chuẩn…

Từ Điều 7 đến Điều 24 của Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về những trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan kèm với hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hiệu quả cụ thể cho từng vi phạm.

IV. Khi nhập khẩu mỹ phẩm cần đóng các khoản thuế nào? Nếu nhập khẩu mỹ phẩm mà không đóng thuế thì bị xử lý như thế nào? 

1. Khi nhập khẩu mỹ phẩm cần đóng các khoản thuế nào?

Về thuế suất thì khi nhập khẩu mỹ phẩm sẽ có hai loại thuế là: thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng mỹ phẩm nhập khẩu, cụ thể mức thuế suất được xác định như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu mỹ phẩm là 10% trị giá tính thuế hàng nhập khẩu.
  • Thuế nhập khẩu mỹ phẩm sẽ được phân loại cơ bản thành hai nhóm là: thuế nhập khẩu ưu đãi và ưu đãi đặc biệt (loại có xuất xứ theo hiệp định thương mại tự do). Đối với mặt hàng mỹ phẩm thì vô cùng đa dạng, tùy thuộc mã HS Code cho từng sản phẩm mỹ phẩm cụ thể riêng, khi xác định HS Code thì phải có những thông tin như tên định danh, công dụng, thành phần, quy cách đóng gói… 

2. Nếu nhập khẩu mỹ phẩm mà không đóng thuế thì bị xử lý như thế nào?

2.1. Về trách nhiệm hành chính

Nếu nhập khẩu mỹ phẩm mà không đóng thuế (tức trốn thuế) có hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền theo khoản 2 Điều này như sau:

  • Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng.
  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

2.2. Về trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) về tội trốn thuế, Người nào thực hiện 1 trong 9 hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Ngoài ra, theo Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017), pháp nhân còn có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu hành vi trốn thuế đó:

  • Gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người;
  • Gây sự cố môi trường;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

V.  Giải đáp các thắc mắc về nhập khẩu mỹ phẩm

1. Kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu có cần đăng ký kinh doanh không?

khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định rằng các doanh nghiệp không phải đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương) bao gồm:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
  • Hộ gia đình làm muối
  • Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến
  • Kinh doanh lưu động
  • Làm dịch vụ có thu nhập thấp

Như vậy, theo quy định trên, kinh doanh mỹ phẩm không phải ngành nghề được miễn đăng ký kinh doanh. Vì vậy, như bao ngành nghề kinh doanh khác, điều kiện tiên quyết để có thể kinh doanh mỹ phẩm là bạn phải có giấy phép kinh doanh mỹ phẩm hợp pháp dù bạn có kinh doanh mỹ phẩm bằng hình thức online hay trực tiếp bằng cửa hàng truyền thống.

https://nplaw.ght.vn/storage/uploads/media/6726/3-kinh-doanh-my-pham-min.jpg

2. Nhập khẩu mỹ phẩm về để bán thì có cần công bố sản phẩm hay không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….);
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học);
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).

Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:

  • Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
  • Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
  • Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.

Như vậy, kinh doanh mỹ phẩm dù là mua đi bán lại thì phải công bố sản phẩm và được cơ quan có thẩm quyền cấp cấp sổ tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Theo đó, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường.

3. Cá nhân có được nhập khẩu mỹ phẩm về buôn bán không?

Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định tại về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu nhập khẩu như sau:

  • Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
  • Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, có thể thấy thương nhận, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân khác được phép xuất nhập khẩu.

Điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân như sau:

  • Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
  • Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
  • Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
  • Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.

Như vậy, từ các điều khoản trên, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh sẽ được phép xuất nhập khẩu những loại hàng mà không nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Từ đó, nếu loại mỹ phẩm không nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu thì bạn hoàn toàn có quyền được nhập khẩu mỹ phẩm trên về Việt Nam.

VI. Nếu có vấn đề phát sinh khi nhập khẩu mỹ phẩm có nên tìm luật sư không