Là một nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, việc tham gia thị trường Việt Nam mang lại lợi ích lớn cho nhà thầu nước ngoài, bao gồm khả năng tiếp cận thị trường đang phát triển nhanh chóng và cơ hội hợp tác với các đối tác Việt Nam. Một trong các bước đầu tiên đề nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là thực hiện thủ tục đề nghị cấp các giấy phép có liên quan. Trong bài viết dưới đây, NPLaw sẽ phân tích quy định về thủ tục cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang.

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, nhiều doanh nghiệp và nhà thầu nước ngoài nhìn thấy cơ hội đầu tư và tham gia vào các dự án lớn trong các lĩnh vực như xây dựng, năng lượng, và cơ sở hạ tầng. Để hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài cần xin giấy phép từ các cơ quan chức năng. Quy trình xin giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam yêu cầu tuân thủ một loạt các quy định và thủ tục hành chính. Các nhà thầu cần cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng minh năng lực tài chính và kỹ thuật, cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan

Để hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài bắt buộc phải được cấp giấy phép hoạt động xây dựng từ các cơ quan chức năng. Theo đó, để việc cấp phép diễn ra thuận lợi thì nhà thầu nước ngoài tại phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ quy định hồ sơ, thủ tục. Tuy nhiên, thực tế không phải nhà thầu nước ngoài nào cũng có thể nắm rõ quy định cấp phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Việc chuẩn bị chưa đúng, chưa đủ hồ sơ, theo sát quá trình thực hiện thủ tục cấp phép là điều không hề dễ dàng đối với những nhà thầu nước ngoài. Do đó, việc nhờ đến sự hỗ trợ của một tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực này là điều cần thiết.

Xin giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang có khó không?

2. Nhà thầu nước ngoài có phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam khi tham gia gói thầu?

Theo khoản 2 Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng: “Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện”.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu Việt Nam không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào của gói thầu. 

Một trong các nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài hiện nay theo khoản 1 Điều 102 Nghị định 15/2021/NĐ-CP là: “Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng”.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài muốn hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì bắt buộc phải thực hiện xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng. 

Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
  • Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
  • Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng 03 điều kiện trên để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Điều kiện xin giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang

2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài

Theo Điều 107 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ như sau:

Về quyền:

  • Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;
  • Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;
  • Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.

Về nghĩa vụ:

  • Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành.
  • Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật.
  • Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
  • Tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
  • Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu.
  • Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
  • Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
  • Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.

Khoản 1 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
  • Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
  • Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

Như vậy, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết theo quy định trên để xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài.

Giải đáp các câu hỏi liên quan đến giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang

Theo khoản 3 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 33 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP): “Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành”.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là Sở Xây dựng. Do vậy, đối với dự án đầu tư xây dựng của nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang thì Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp dự án xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì Sở Xây dựng nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành có thẩm quyền cấp giấy phép.

Theo khoản 2 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng: “Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam”.

Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài phải làm bằng tiếng Việt. Trường hợp các tài liệu là tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.

Trên đây là bài viết của NPLaw phân tích một số quy định về giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Nha Trang. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý Khách hàng.

Liên hệ NPLaw để được tư vấn và hướng dẫn theo thông tin sau: