Sang tên sổ đỏ là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng, đặc biệt vấn đề về thừa kế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chưa nhiều người dân hiểu rõ về điều kiện, hồ sơ, trình tự của thủ tục này. Vậy làm sao để hiểu thế nào là sang tên tài sản thừa kế và những vấn đề liên quan xoay quanh về sang tên tài sản thừa kế như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.

I. Thực trạng sang tên tài sản thừa kế hiện nay

Sang tên tài sản thừa kế là quy trình pháp lý để chuyển quyền sở hữu của tài sản từ người đã qua đời sang người kế thừa. Tuy nhiên, thực trạng sang tên tài sản thừa kế hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn nhất định:

-Thủ tục phức tạp: Quy trình sang tên tài sản thừa kế thường đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý, giấy tờ chứng minh và thời gian để hoàn tất. Điều này làm tăng bớt sự rắc rối cho người thừa kế.

-Rủi ro tranh chấp: Trong một số trường hợp, việc sang tên tài sản thừa kế có thể dẫn đến tranh chấp giữa các bên thừa kế về việc phân chia tài sản. Điều này có thể kéo dài quá trình sang tên và làm phức tạp thêm quá trình thừa kế.

-Khó khăn trong việc xác minh tài sản: Trong một số trường hợp, việc xác định và đánh giá giá trị của tài sản thừa kế có thể gây ra khó khăn, đặc biệt là đối với những tài sản có giá trị lớn hoặc độc đáo.

-Vấn đề phí tổn: Việc sang tên tài sản thừa kế cũng liên quan đến việc trả các loại phí tổn pháp lý và thuế phí khác. Điều này có thể tạo ra áp lực tài chính cho người thừa kế.

Thực trạng sang tên tài sản thừa kế hiện nay

Tóm lại, thực trạng sang tên tài sản thừa kế hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và hạn chế, cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thừa kế tài sản.

II. Quy định pháp luật liên quan đến sang tên tài sản thừa kế

1. Thế nào là sang tên tài sản thừa kế?

Sang tên Sổ đỏ thừa kế là việc chuyển quyền sử dụng đất của người thừa kế cho người được thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Muốn sang tên sổ đỏ thừa kế theo di chúc thì phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai (thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất).      

Thế nào là sang tên tài sản thừa kế?

2. Thủ tục sang tên tài sản thừa kế

Trình tự thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động

+Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT):

+Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

+Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định 148/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

+Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh. Nếu người sang tên sổ đỏ nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND xã phải chuyển hồ sơ đó cho Văn phòng đăng ký đất đai.

+Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên môi trường huyện.    

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

+Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+Theo đó, thời gian trên trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Bước 4: Trả giấy chứng nhận

+ Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ hoặc giao UBND xã trao cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ được người nộp hồ sơ nộp tại UBND xã.

+ Thời gian thực hiện thủ tục: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

III. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến sang tên tài sản thừa kế

1. Người nhận thừa kế nhờ người khác thực hiện thủ tục sang tên tài sản thừa kế được không?

Người nhận thừa kế có thể nhờ người khác thực hiện thủ tục sang tên tài sản thừa kế. Người nhận thừa kế cần phải xác lập hợp đồng ủy quyền, thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

2. Đang có tranh chấp thì có thực hiện thủ tục sang tên tài sản thừa kế được không?

Thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể:

Thứ nhất, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.

Thứ hai, đất không có tranh chấp.

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Thứ tư, trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện trên, cần phải quan tâm đến điều kiện về chủ thể - người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng có thuộc trường hợp không được chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng sổ đỏ hay không.

Như vậy, đất đang có tranh chấp thì không thực hiện thủ tục sang tên tài sản thừa kế được.

3. Chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có làm thủ tục sang tên tài sản thừa kế được không?

Theo như phân tích điều kiện thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế ở mục trên thì một trong những điều kiện cần là có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013, cụ thể:

Tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013, quy định các trường hợp như sau:

“3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

Tại Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 có quy định các trường hợp như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

Như vậy, trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có làm thủ tục sang tên tài sản thừa kế nếu thuộc các trường hợp ngoại lệ trên.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến  sang tên tài sản thừa kế

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề sang tên tài sản thừa kế. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.