Thời gian gần đây, hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên cả nước đã xảy ra nhiều vụ việc đáng quan tâm. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường càng được chú trọng, tăng cường. Vậy việc cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường diễn ra theo trình tự như thế nào? Sau đây, NPLaw sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ vũ trường trong bài viết dưới đây.

I. Thực trạng về kinh doanh dịch vụ vũ trường

Kinh doanh dịch vụ vũ trường là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay tại một số cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường đang hoạt động nhưng vẫn tồn tại vi phạm các quy định về hợp đồng lao động, tiếng ồn vượt quá quy định ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân; địa điểm kinh doanh, thiết bị âm thanh ánh sáng, phòng, chống cháy nổ chưa đảm bảo theo quy định.                                                

Do đó, đã để xảy ra các vụ chập điện làm cháy nổ, gây hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại lớn về người và tài sản của cơ sở kinh doanh cũng như khách hàng.

II. Điều kiện xin cấp kinh doanh dịch vụ vũ trường

Theo Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, để có thể kinh doanh dịch vụ vũ trường, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). 
  • Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200m trở lên.

III. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ vũ trường

1. Hồ sơ xin kinh doanh dịch vụ vũ trường

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 54/2019/NĐ-CP).                 

  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 

2. Thủ tục kinh doanh dịch vụ vũ trường

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. 

Giai đoạn 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện theo quy định, nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

IV. Những thắc mắc thường gặp khi xin kinh doanh dịch vụ vũ trường

1. Hồ sơ cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Hồ sơ cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 54/2019/NĐ-CP). 
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.                       

Thời hạn giải quyết được quy định như sau:

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vũ trường thì phải đến đâu?

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ nêu trên đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh). 

3. Việc xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường có phải nộp phí không?

Theo Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau:

  • Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 15.000.000 đồng/giấy.
  • Tại các khu vực khác: 10.000.000 đồng/giấy.