Giấy phép sản xuất phân bón là gì? Điều kiện sản xuất phân bón như thế nào? Hồ sơ và trình tự xin cấp giấy phép sản xuất phân bón ra sao? Bài viết dưới đây, NPLAW sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về thủ tục xin cấp giấy phép sản xuất phân bón và các vấn đề liên quan.
I. Giấy phép sản xuất phân bón là gì?
Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm “Giấy phép sản xuất phân bón”, tuy nhiên, có thể hiểu “Giấy phép sản xuất phân bón” là chứng nhận về mặt pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh phân bón, ghi nhận những điều kiện sản xuất phân bón.
II. Sản xuất phân bón không có giấy phép bị phạt như thế nào?
Căn cứ điểm e khoản 8 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP, mức phạt với hành vi sản xuất phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón được quy định như sau:
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ Giấy phép sản xuất phân bón. Tuy nhiên, đây là mức phạt đối với cá nhân còn đối với tổ chức mức phạt sẽ nhân đôi (khoản 2 Điều 5 Nghị định 55/2019/NĐ-CP).
Theo đó, hình thức xử phạt bổ sung căn cứ theo điểm g khoản 11 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP là đình chỉ hoạt động sản xuất phân bón từ 03 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm.
III. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất phân bón được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 quy định điều kiện sản xuất phân bón như sau: Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:
- Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
- Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón;
- Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;
- Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
- Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.
IV. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón
Căn cứ Điều 50 Luật trồng trọt 2018 thì quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân sản xuất phân bón bao gồm:
Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có quyền sau đây: Sản xuất phân bón được công nhận lưu hành tại Việt Nam; Sản xuất phân bón để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài; Quảng cáo phân bón theo quy định tại Điều 49 của Luật Trồng trọt 2018; Được buôn bán phân bón do mình sản xuất.
Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nghĩa vụ sau đây:
- Duy trì đầy đủ các điều kiện sản xuất phân bón quy định tại Điều 41 của Luật này trong quá trình hoạt động sản xuất phân bón;
- Sản xuất phân bón đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng;
- Thực hiện đúng nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón;
- Thử nghiệm đối với từng lô phân bón thành phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Lưu kết quả thử nghiệm theo hạn sử dụng của lô phân bón và bảo quản mẫu lưu trong thời gian là 06 tháng kể từ khi lấy mẫu;

- Thu hồi, xử lý phân bón không bảo đảm chất lượng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phân bón; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón;
- Hằng năm, báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
- Chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
V. Hồ sơ và trình tự cấp giấy phép sản xuất phân bón
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất phân bón gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất phân bón như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản chụp bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.
- Bản sao chứng thực Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
2. Trình tự cấp giấy phép sản xuất phân bón
Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép buôn bán phân bón được quy định rõ tại Điều 14 và điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định quản lý phân bón. Cụ thể thủ tục xin cấp giấy phép sản xuất phân bón gồm 04 bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 14 Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 50 Luật Trồng trọt và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
VI. Giải đáp thắc mắc giấy phép sản xuất phân bón
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn có được cấp lại không?
Khoản 3 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn là 05 năm và được cấp lại.
Theo đó, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn sẽ được cấp lại.
2. Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã hết hạn để tiếp tục sản xuất được không?
Căn cứ điểm d khoản 8 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định mức phạt với hành vi Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã hết hạn để tiếp tục sản xuất như sau: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sản xuất phân bón khi đã bị đình chỉ hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón đã hết hạn hoặc bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi.
Theo đó, không được sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã hết hạn để tiếp tục sản xuất, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tuy nhiên, đây là mức phạt đối với cá nhân còn đối với tổ chức mức phạt sẽ nhân đôi (khoản 2 Điều 5 Nghị định 55/2019/NĐ-CP).
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất phân bón
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 84/2019/NĐ-CP thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón thuộc về Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
VII. Dịch vụ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón tại NPLAW
Nếu quý khách cần một đơn vị hỗ trợ pháp lý trong việc tư vấn, hướng dẫn xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Ngoài việc tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến yêu cầu của quý khách hàng, chúng tôi còn trực tiếp soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước cho đến khi nhận được kết quả cuối cùng.
NPLAW tự tin với đội ngũ chuyên viên tư vấn, luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn pháp luật sẽ mang đến cho quý khách những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.