Giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì? Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ như thế nào? Hồ sơ và trình tự xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ? Bài viết dưới đây, NPLAW sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ và các vấn đề liên quan.
1. Giấy phép kinh doanh cầm đồ là gì?
Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm “Giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ” là gì, tuy nhiên, có thể hiểu “Giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ” là chứng nhận về mặt pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ trên địa bàn, ghi nhận những điều kiện cần và đủ để hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
2. Kinh doanh cầm đồ không giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một trong những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại phụ lục IV danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

Khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi kinh doanh dịch vụ cầm đồ nhưng không có giấy phép như sau: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;
- Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.
Vậy cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ nhưng không có giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
3. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Do đó doanh nghiệp phải có đủ điều kiện về an ninh trật tự theo Điều 7 và Điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề:
- Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đối với người Việt Nam: Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử; Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án; Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

- Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ: Ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:
Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.
4. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ
4.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ
Thứ nhất, Đối với doanh nghiệp kinh doanh cầm đồ
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm:
- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp ;
- Dự thảo điều lệ công ty tùy theo loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần) theo luật Doanh nghiệp 2020;
- Danh sách thành viên (Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần);
- Bản sao y, công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) của người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên, các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, các cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần, người đại diện theo ủy quyền;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là người nước ngoài hoặc công ty nước ngoài;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền cho đại diện đứng tên trên phần vốn góp/cổ phần của tổ chức góp vốn (nếu có);
Thứ hai, đối với hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Hồ sơ thành lập Hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm:
- Giấy đề nghị thành lập hộ kinh doanh
- Tờ khai thuế hộ kinh doanh
- Bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh
4.2. Trình tự xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ
Theo quy định pháp luật hiện hành, giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ cho cơ quan có thẩm quyền và chờ kết quả.
Bước 3: Xin giấy phép an ninh trật tự theo quy định tại Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP
Hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh; Bản công chứng Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy; Bản khai lý lịch của người chịu trách nhiệm về ANTT; Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người chịu trách nhiệm về ANTT; Bản công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh; Bản công chứng Hộ chiếu nước ngoài, thẻ thường trú, tạm trú hoặc thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam ( Đối với người Việt định cư ở nước ngoài, người nước ngoài)
Các bước tiến hành:
- Soạn hồ sơ theo các đầu mục tại mục A;
- Nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội – Công an cấp Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố;
- Được cấp biên bản sau 07-10 ngày kể từ ngày thẩm định nếu cơ sở đạt yêu cầu; Hoặc hồ sơ trả về yêu cầu chỉnh sửa nếu chưa đạt.
5. Giải đáp thắc mắc về giấy phép kinh doanh cầm đồ
5.1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có được phép nhận cầm sổ hộ khẩu hay không?
Căn cứ khoản 9 Điều 7 Luật Cư trú 2020 thì một trong những hành vi bị nghiêm cấm là: Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

Theo quy định trên thì việc cầm cố các giấy tờ về cư trú thuộc hành vi bị nghiêm cấm. Nên việc cầm số sổ hộ khẩu là hành vi trái pháp luật, người vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định. Như vậy, khi mở tiệm cầm đồ cần lưu ý không cầm cố các giấy tờ như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận sở hữu nhà ở,...để tránh vi phạm pháp luật.
5.2. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có được phép kinh doanh Dịch vụ cầm đồ không?
Về dịch vụ cầm đồ thì hiện không có hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nhà đầu tư nước ngoài (công ty có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020) vẫn có thể kinh doanh dịch vụ này và đảm bảo các điều kiện về đầu tư như đối với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
Ngoài ra, khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì doanh nghiệp phải đáp ứng thêm điều kiện tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
6. Dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép kinh doanh cầm đồ của NPLAW
Nếu quý khách cần một đơn vị hỗ trợ pháp lý trong việc tư vấn, hướng dẫn xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Ngoài việc tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến yêu cầu của quý khách hàng, chúng tôi còn trực tiếp soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước cho đến khi nhận được kết quả cuối cùng.
NPLAW tự tin với đội ngũ chuyên viên tư vấn, luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn pháp luật sẽ mang đến cho quý khách những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.