Kiểm toán là một trong những hoạt động không thể thiếu trong doanh nghiệp, đây là hoạt động giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác thông tin tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó cải thiện công tác quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. Do đó, nhiều doanh nghiệp đã tận dụng nhu cầu trên để cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các cá nhân, tổ chức trong xã hội. Tuy nhiên, theo quy định, kinh doanh dịch vụ kiểm toán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy, để thực hiện được hoạt động kinh doanh này thì các doanh nghiệp khi thành lập ngoài đáp ứng yêu cầu về Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, thì cũng phải đảm bảo điều kiện về giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán do CQNN có thẩm quyền cấp phép. Vậy, để sở hữu loại giấy phép trên, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục nào? Cùng NPLaw tìm hiểu rõ hơn nhé.
I. Thực trạng về giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Nhằm đáp ứng quy mô phát triển của dịch vụ kiểm toán, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định về dịch vụ kiểm toán, trong đó nổi bật nhất là Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12. Văn bản trên đã đánh dấu một sự thay đổi của ngành kiểm toán, chính thức được đặt dưới sự kiểm soát của CQNN có thẩm quyền, cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán được tiếp cận và hoạt động theo khuôn khổ pháp lý đầy đủ và đồng bộ.
Tính đến 30/6/2021, cả nước có 208 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán (tăng 7,2% so với thời điểm 31/8/2020 là 194 doanh nghiệp) do một số công ty mới thành lập và 2.311 kiểm toán viên hành nghề (tăng 2,7% so với thời điểm 31/8/2020 là 2.250 kiểm toán viên). Với việc mở rộng, đa dạng hóa các dịch vụ kiểm toán, đã góp phần trợ giúp cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về pháp luật cũng như lập, ghi sổ, soát xét thông tin tài chính quá khứ.
Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy, một số doanh nghiệp kiểm toán chưa tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan. Các hạn chế này thường xảy ra tại các doanh nghiệp kiểm toán có quy mô nhỏ, do không có đủ nguồn lực để thực hiện dịch vụ. Đối với các hành vi vi phạm về kiểm toán đặc biệt về giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán có thể bị xử phạt lên tới 100.000.000 đồng, do đó, nhu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp mới thành lập là phải thực hiện việc xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán bên cạnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
II. Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán, ngành nghề được Chính Phủ quy định là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì các chủ thể cần phải đáp ứng các điều kiện nào? Cùng tìm hiểu văn bản pháp luật được đề cập dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Về đối tượng được cấp: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
Về điều kiện cụ thể: theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập năm 2015 (đã sửa đổi) và các quy định cụ thể tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 17/2012/NĐ-CP).
Lưu ý: Đối với công ty kiểm toán công ty TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
III. Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Theo quy định tại Điều 22 Luật kiểm toán độc lập năm 2015 (đã sửa đổi) và quy định chi tiết tại Thông tư số 42/VBHN-BTC về trình tự thủ tục cấp, quản lý, sử dụng GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, hồ sơ xin cấp giấy phép đối với từng mô hình công ty khác nhau sẽ có quy định khác, cụ thể như sau:
a. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán được quy định tại Điều 5 gồm:
|
STT |
Loại giấy tờ |
|
1. |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
|
2. |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. |
|
3. |
Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp |
|
4. |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề |
|
5. |
Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh |
|
6. |
Bản sao Điều lệ công ty |
|
7. |
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo nội dung tại khoản 7 Điều 5 TT) |
|
8. |
Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH (theo nội dung tại khoản 8 Điều 5 TT) |
b. Đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 6 gồm:
|
STT |
Loại giấy tờ |
|
1. |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
|
2. |
Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính |
|
3. |
Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài |
|
4. |
Văn bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam |
|
5. |
Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. |
|
6. |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề. |
|
7. |
Quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh. |
|
8. |
Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký). |
|
9. |
Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cấp vốn cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. |
2. Thủ tục giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Theo pháp luật hiện hành, trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (BTC) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thủ tục cụ thể được mô hình hóa như sau:
IV. Những thắc mắc thường gặp khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, quy trình thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ kiểm toán sẽ do Bộ Tài Chính là cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Trong quá trình hoạt động, NPLaw nhận thấy khách hàng sẽ giải đáp một vài câu hỏi được tổng hợp nhiều nhất.
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bị mất nhưng không thực hiện thủ tục cấp lại thì doanh nghiệp bị xử lý như thế nào?
Trong trường hợp trên, doanh nghiệp đã có hành vi vi phạm quy định về thông báo và báo cáo, cụ thể tại điểm d khoản 3 Điều 66 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về hành vi “d. Không báo cáo Bộ Tài chính khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán” và căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP thì mức phạt đối với hành vi này là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán thì có được phép lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp đang thuê mình không?
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán không được phép lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp đang thuê mình. Trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán nhận lập báo cáo TC thì sẽ thuộc điểm a khoản 1 Điều 30 Luật kiểm toán độc lập.