Nhu cầu cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô hiện nay rất cao, bởi vì thị trường ô tô Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng và nguồn cung trong nước không đáp ứng được. Ngoài ra, việc nhập khẩu ô tô cũng giúp doanh nghiệp tiếp cận với các dòng xe mới, chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã và tính năng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, để có được giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô không phải là điều dễ dàng, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng các hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định của pháp luật.

I. Nhu cầu cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Hiện nay, nhu cầu nhập khẩu ô tô tại Việt Nam đang tăng cao do nhu cầu sử dụng của người dân và do sự cạnh tranh của các nhà sản xuất ô tô trong nước và ngoài nước. Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong năm 2023, tổng số lượng ô tô nhập khẩu vào Việt Nam là 287.000 chiếc, tăng 15% so với năm 2022. Trong đó, số lượng ô tô nhập khẩu từ các nước ASEAN chiếm 70%, từ Trung Quốc chiếm 15%, từ Hàn Quốc chiếm 10% và từ các nước khác chiếm 5%.

Nhu cầu cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Để đáp ứng nhu cầu này, các đơn vị kinh doanh nhập khẩu ô tô cần có giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô hợp pháp và tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn, môi trường và thuế của Nhà nước. Việc này không chỉ bảo vệ quyền lợi của người kinh doanh mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và góp phần phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam.

II. Quy định pháp luật về giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

  • Có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam.

2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

* Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nhập khẩu ô tô quy định tại Điều 15 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, cụ thể:
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.
  • Văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 116/2017/NĐ-CP đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

* Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thực hiện như sau:

  • Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 116/2017/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới Bộ Công Thương;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Doanh nghiệp nhận Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc theo hình thức phù hợp khác.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, Bộ Công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

4. Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp bị tạm dừng hiệu lực, thu hồi trong những trường hợp nào?

Theo Điều 19 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp bị tạm dừng hiệu lực, thu hồi được quy định như sau:

* Tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Không thực hiện trách nhiệm bảo hành, triệu hồi, thu hồi ô tô nhập khẩu;
  • Không cung cấp, hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác tài liệu hướng dẫn sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này;
  • Không cung cấp sổ bảo hành, hoặc cung cấp điều kiện bảo hành thấp hơn so với điều kiện bảo hành theo quy định tại Nghị định này;
  • Không báo cáo theo quy định sau khi đã được Bộ Công Thương đôn đốc, nhắc nhở bằng văn bản.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

* Thu hồi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp trả lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã được cấp;
  • Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
  • Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
  • Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo hồ sơ để được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô;
  • Cho thuê, mượn, tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô;
  • Không duy trì các điều kiện về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng quy định tại Nghị định này trong quá trình kinh doanh nhập khẩu ô tô;
  • Không triển khai hoạt động kinh doanh trong thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô;
  • Không khắc phục hoàn toàn vi phạm quy định trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Kinh doanh nhập khẩu ô tô không giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh nhập khẩu ô tô không giấy phép.

III. Một số thắc mắc về giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

1. Đối tượng được cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 116/2017/NĐ-CP thì chỉ doanh nghiệp mới được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

2. Bắt buộc phải có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng mới được cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 116/2017/NĐ-CP điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô quy định “Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này.”

Như vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô mới được cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

3. Cho mượn Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp có bị thu hồi Giấy phép không?

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy phép nếu cho mượn Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

4. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô mới nhất gồm những nội  dung gì?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô mới nhất gồm những nội dung sau:

  • Thông tin pháp lý của doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, trụ sở chính,...

  • Đăng ký loại ô tô nhập khẩu: nhãn hiệu, tình trạng sử dụng…

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô mới nhất gồm những nội  dung gì?

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: