Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là một trong những dịch vụ cần thiết trong nền kinh tế 4.0, tiến tới 5.0 hiện nay. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý bạn đọc những thông tin pháp lý cần thiết về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

I. Nhu cầu xin dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Nhu cầu về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam đang tăng cao và trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp lớn như VNPT-CA, CA Việt Nam,... thường xuyên công bố báo cáo về số lượng khách hàng, doanh số và xu hướng sử dụng dịch vụ của mình, đều thể hiện số liệu sử dụng chữ ký số công cộng tại Việt Nam hiện nay vô cùng lớn.

II. Các quy định liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

1. Thế nào là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng?

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động gì?

Căn cứ Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2023 thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được thực hiện những hoạt động sau đây:

(1) Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu;

(2) Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng;

(3) Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng;

(4) Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng;

(5) Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng.

2. Thủ tục xin dịch vụ chứng thực chữ  ký số công cộng

Thủ tục xin dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được thực hiện như sau:

Bước 01: Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nộp hồ sơ cấp phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Quý bạn đọc có thể liên hệ với NPLaw với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp để hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ cấp phép một cách đầy đủ và chính xác nhất.

Bước 02: Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp phép hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép tại Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. 

Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

3. Điều kiện cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP như sau:

* Điều kiện về chủ thể:

Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.

* Điều kiện về tài chính:

- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép;

- Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép).

* Điều kiện về nhân sự:

- Doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống;

- Nhân sự quy định tại điểm a khoản này phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông.

* Điều kiện về kỹ thuật:

- Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực;

+ Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực và cho phép hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;

+ Đảm bảo tạo cặp khóa chỉ cho phép mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;

+ Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng;

+ Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet;

+ Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.

- Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đang có hiệu lực;

- Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;

- Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;

- Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;

- Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

4. Thẩm quyền cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Căn cứ khoản 1, Điều 2 Quyết định 26/QĐ-BTTTT năm 2023 quy định về Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thực hiện nhiệm vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia bao gồm việc thẩm tra hồ sơ và cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; tổ chức, quản lý chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; kiểm tra các hoạt động liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử; kiểm tra các hoạt động sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam, chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế; kiểm tra các hệ thống xác thực điện tử theo quy định...

Như vậy, thẩm quyền cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thuộc về Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.

III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

1. Chứng thư số cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm những nội dung gì?

Tại Điều 5 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về nội dung của chứng thư số quy định chứng thư số cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm 10 nội dung sau:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Tên của thuê bao;

- Số hiệu chứng thư số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;

- Khóa công khai của thuê bao;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số;

- Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Thuật toán mật mã;

- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thì phải nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm phải nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật.

3. Chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 19 Nghị định 130/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

“Chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 05 năm”.

Như vậy, chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn là 05 năm.

4. Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ Điều 34 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về các điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng như sau:

- Là thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

- Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch.

- Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

5. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không ký quỹ đủ tại ngân hàng thương mại thì có bị tạm đình chỉ giấy  phép?

Căn cứ theo điểm b, khoản 1, Điều 17 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng sẽ bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 6 tháng khi không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp phép trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ.

Về điều kiện cấp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP bao gồm việc ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng. Việc không ký quỹ đủ tại ngân hàng thương mại có thể nhận định là không đáp ứng một trong các điều kiện cấp phép.

Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không ký quỹ đủ tại ngân hàng thương mại thì bị tạm đình chỉ giấy phép. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Hiểu được nhu cầu tìm hiểu pháp lý về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, thương mại sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng với thông tin liên hệ dưới đây:

 

Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh