Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Vậy làm sao để hiểu thế nào là doanh nghiệp phá sản nợ thuế và những vấn đề liên quan xoay quanh về doanh nghiệp phá sản nợ thuế như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.

I. Thực trạng doanh nghiệp phá sản nợ thuế hiện nay

Phá sản là tình trạng xảy ra khi một công ty hoặc xí nghiệp gặp khó khăn về tài chính, gây thua lỗ hoặc không đủ khả năng thanh toán tổng số nợ khi đến hạn. Khi xảy ra điều này, tòa án hoặc cơ quan tài phán có thẩm quyền sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản cho công ty hoặc doanh nghiệp đó.

Hiện nay, mỗi ngày đều có rất nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Theo số liệu của Bộ thống kê từ 6 tháng đầu năm 2023, 31.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể (tăng 28,9% so với cùng kỳ năm trước); 8.800 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước).

II. Các quy định liên quan đến doanh nghiệp phá sản nợ thuế

1. Doanh nghiệp phá sản nợ thuế là gì?

Doanh nghiệp phá sản nợ thuế là tình trạng mà một doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ thuế của mình đối với cơ quan thuế hoặc nợ thuế vượt quá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, dẫn đến việc phá sản và không hoạt động kinh doanh nữa. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ phải tìm cách giải quyết vấn đề nợ thuế trước khi quyết định phá sản.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế khi doanh nghiệp phá sản như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

“Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

a) Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự sau:

a.1) Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế lập và gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

a.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

a.2) Đối với hồ sơ do Cục Thuế lập:

Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

…”

Theo đó, trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế khi doanh nghiệp phá sản thực hiện theo quy định trên.

DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN NỢ THUẾ ĐƯỢC XOÁ NỢ KHI NÀO?

III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến doanh nghiệp phá sản nợ thuế

1. Doanh nghiệp phá sản nợ thuế được xoá nợ khi nào?

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trường hợp doanh nghiệp bị phá sản được xóa tiền nợ thuế như sau:

“Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.

3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.”

Như vậy, doanh nghiệp khi bị phá sản sẽ được xóa nợ tiền thuế nếu doanh nghiệp không còn tài sản nào để thanh toán tiền nợ thuế sau khi thanh toán các khoản theo quy định về phá sản.

Đối với các trường hợp nợ tiền thuế khi phá sản khác mà nếu bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế hoặc hoặc đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi thì người nộp thuế được xóa nợ tiền thuế.

Và phải hoàn trả lại cho Nhà nước khoản nợ thuế trên trước khi hoạt động kinh doanh trở lại, hoặc thành lập cơ sở mới.

 Hồ sơ để doanh nghiệp phá sản nợ thuế được xoá nợ?

2. Hồ sơ để doanh nghiệp phá sản nợ thuế được xoá nợ?

Căn cứ Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ xóa nợ tiền thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản bao gồm:

-Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp;

-Quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp;

-Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế bao gồm: Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được; Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản; Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ.

3. Người nộp thuế phá sản có được cơ quan thuế khoanh tiền thuế nợ hay không?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14 có quy định về đối tượng được xử lý nợ như sau:

“Đối tượng được xử lý nợ

Đối tượng được xử lý nợ là người nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và thuộc một trong các trường hợp dưới đây, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước:

...

3. Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc đã bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.”

Đồng thời tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 94/2019/QH14 quy định về biện pháp xử lý nợ như sau:

“Các biện pháp xử lý nợ

1. Khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị quyết này.

Điều kiện khoanh nợ tiền thuế cho từng đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị quyết này, bảo đảm điều kiện sau đây:

a) Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này có giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật;

b) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này có quyết định giải thể hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

c) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này đã có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Tòa án có thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Người nộp thuế quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết này không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh và có biên bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc hoặc cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.”

Theo đó, trường hợp người nộp thuế là người đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và Tòa án có thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Thì thuộc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho khoanh tiền thuế nợ và xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến doanh nghiệp phá sản nợ thuế

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề doanh nghiệp phá sản nợ thuế. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.