Đứng tên công ty là một chủ đề nhạy cảm được đề cập nhiều trong nền kinh tế thị trường. Một số trường hợp đứng tên công ty là hành vi hợp pháp và đồng thời, một số trường hợp đứng tên công ty bị coi là vi phạm pháp luật. Thông qua bài viết này, NPLaw cung cấp cho Quý bạn đọc các thông tin pháp lý hữu ích về đứng tên công ty.
I. Thực trạng đứng tên công ty hiện nay
Đứng tên công ty không hoàn toàn là hành vi trái pháp luật. Tuy nhiên, khi đề cập đến khái niệm “đứng tên công ty”, đa số thường nghĩ đến lớp nghĩa tiêu cực, cụ thể là việc thuê một người đứng tên trên danh nghĩa mà không thực hiện quản lý, điều hành trên thực tế. Cách hiểu phổ biến này xuất phát từ thực trạng nhiều doanh nghiệp thuê người về làm Giám đốc, người đại diện theo pháp luật… để ký kết các hợp đồng nhưng thực tế lại không có kiến thức chuyên môn, không tham gia vào quản lý, kinh doanh, dẫn đến nhiều vụ án kinh tế phức tạp.
Hiện nay, việc đứng tên công ty, bao gồm cả cách hiểu tích cực và tiêu cực, đều không còn xa lạ trong xã hội. Sự phát triển của công nghệ kéo theo sự phát triển không ngừng về số lượng các doanh nghiệp trên thị trường, khiến cho số lượng người đứng tên công ty cũng tăng nhanh chóng hơn.
II. Quy định pháp luật về đứng tên công ty
1. Hiểu như thế nào về đứng tên công ty
Pháp luật không ghi nhận thuật ngữ “đứng tên công ty” mà chỉ ghi nhận “người đại diện theo pháp luật của công ty”. Tuy nhiên, từ thực tiễn áp dụng trong xã hội, có thể hiểu rằng đứng tên công ty là việc một cá nhân được ghi nhận là người đại diện theo pháp luật của công ty đó và được ghi nhận thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho công ty đó.
Đứng tên công ty có thể dưới dạng hình thức đứng tên thực tế, tức là người đại diện theo pháp luật đó thực tế làm việc, quản lý công ty theo thẩm quyền của mình; hoặc đứng tên trên giấy tờ, có thể được thuê, và không tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp.

2. Các trường hợp đứng tên công ty
Như đã phân tích ở trên, đứng tên công ty theo ngôn ngữ pháp lý là làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Tùy từng loại hình công ty mà trường hợp đứng tên công ty cũng khác nhau, cụ thể như:
-
Chủ công ty đứng tên công ty;
-
Đứng tên công ty theo hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm của chủ công ty;
-
Đứng tên công ty về mặt hình thức.
3. Thủ tục đứng tên công ty
Trường hợp đứng tên công ty tại thời điểm thành lập công ty, căn cứ theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và Điều 23 Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc đăng ký người đứng tên công ty được gửi cùng bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp đứng tên công ty khi công ty đã thành lập, cần thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Căn cứ quy định Điều 49, Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc đổi người đứng tên công ty nhìn chung gồm các thủ tục như sau:
Bước 01: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi là “hồ sơ”) theo quy định pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng;
Bước 02: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký doanh nghiệp có thẩm quyền;
Bước 03: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Theo đó, nội dung người đại diện theo pháp luật mới của doanh nghiệp đã được ghi nhận điều chỉnh, thay đổi.
III. Một số thắc mắc về đứng tên công ty
1. Trường hợp nào đứng tên công ty nào được xem là phạm pháp?
Như đã phân tích ở trên, việc đứng tên công ty không hoàn toàn là hành vi phạm pháp. Chỉ duy nhất trường hợp đứng tên công ty trên danh nghĩa mà không thực tế làm việc mới được xem là hành vi đứng tên công ty vi phạm pháp luật. Theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:
“3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.”.
Theo Nghị định số 122/2021/NĐ-CP tại Điều 43, vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.
Như vậy, ngay từ thời điểm đứng tên công ty trên danh nghĩa mà không thực tế quản lý, kinh doanh, người đứng tên công ty đã được xem là có hành vi vi phạm pháp luật. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp và căn cứ các văn bản được ký, người đứng tên công ty có thể phát sinh nhiều tình tiết hình sự hoặc dân sự khác.

2. Một số rủi ro khi đứng tên công ty hiện nay
Khi đứng công ty, đặc biệt là trường hợp đứng tên trên danh nghĩa mà không tham gia quản lý, kinh doanh, cá nhân có thể gặp phải một số rủi ro như sau:
Thứ nhất, rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Doanh nghiệp là pháp nhân thương mại có thể chịu trách nhiệm hình sự với các tội danh, như: Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm,… Trường hợp có xảy ra hành vi vi phạm, về mặt pháp lý, người đứng tên công ty là đại diện hợp pháp của công ty, cũng phải gánh chịu những rủi ro về pháp lý mà không có loại trừ trách nhiệm của cá nhân.
Thứ hai, rủi ro bị khởi kiện dân sự.
Cá nhân đứng tên công ty là người đại diện doanh nghiệp để thực hiện các hành vi thương mại. Do vậy, khi có thiệt hại xảy ra do hành vi trái pháp luật của công ty, có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại đã xảy ra, người đại diện công ty hay chính người đứng tên công ty phải chịu trách nhiệm về bồi thường thiệt hại do hành vi đó.
Thứ ba, rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.
Khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau: “3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.”. Theo Nghị định số 122/2021/NĐ-CP tại Điều 43, vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.
3. Được thuê để đứng tên công ty lừa đảo thì khi bị điều tra có bị bắt không?
Trên thực tế, người được thuê đứng tên công ty chỉ được ghi nhận tên mà không có quyền lực thực tế, không tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, với vai trò là người đứng tên công ty, người được thuê đó sẽ tham gia ký tên trên các hợp đồng, các văn bản giao dịch.
Do đó, trong trường hợp công ty bị điều tra liên quan đến hành vi lừa đảo, với tư cách là người đứng tên công ty, người được thuê đó cũng phải phối hợp điều tra. Trong quá trình điều tra, nếu xét thấy hành vi của người được thuê là vô ý và không cấu thành tội phạm, người được thuê đó có thể không bị bắt giữ theo pháp luật hình sự.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đứng tên công ty
Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định liên quan đến đứng tên công ty của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các quy định pháp lý liên quan đến đứng tên công ty. Công ty Luật TNHH Ngọc Phú với kinh nghiệm cung cấp dịch vụ pháp lý dày dặn tin rằng sẽ đem lại cho khách hàng sự an tâm và hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng với thông tin liên hệ dưới đây: