Góp vốn đầu tư là một trong những hình thức phổ biến trong hoạt động đầu tư. Vậy ngoại tệ là gì? Nhà đầu tư có được góp vốn bằng ngoại tệ? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.
I. Thực trạng nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ?
Hiện nay nhiều nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thể góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần nước ngoài thành lập tại Việt Nam. Việc góp vốn bằng ngoại tệ cũng không còn là vấn đề xa lạ trong các doanh nghiệp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc góp vốn bằng ngoại tệ phải được thực hiện theo trình tự thủ tục và đáp ứng các điều kiện nhất định.
II. Nhà đầu tư có được góp vốn bằng ngoại tệ hay không?
1. Ngoại tệ là gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì ngoại tệ được hiểu như sau:
- Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực;
- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
2. Nhà đầu tư có được góp vốn bằng ngoại tệ không?
Theo khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định như sau:
Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành);
- Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
- Hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.
Như vậy, đối với nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện việc góp vốn bằng ngoại tệ hoặc Đồng Việt Nam theo mức vốn góp tại các loại giấy tờ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
III. Một số quy định về nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ
1. Thời điểm nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ?
Thời điểm nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế và chính trị của quốc gia đó, tình hình thị trường tài chính toàn cầu, các chỉ số kinh tế quan trọng như tỷ giá hối đoái và lãi suất. Thông thường, khi tỷ giá hối đoái ổn định và lãi suất ở quốc gia đó cao hơn so với các quốc gia khác, nhà đầu tư có thể lựa chọn góp vốn bằng ngoại tệ để tận dụng lợi nhuận.
2. Thời điểm nhà đầu tư chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn bằng ngoại tệ?
Căn cứ theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo quy định sau đây:
*Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất
Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
*Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu
Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản giao nhận phải có các ghi rõ những nội dung như sau:
– Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
– Họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn;
– Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn;
– Tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;
– Ngày giao nhận;
– Chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi góp vốn bằng ngoại tệ?
– Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
– Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
– Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.
IV. Một số câu hỏi thường gặp khi góp vốn bằng ngoại tệ
1. Góp vốn bằng ngoại tệ có phải quy đổi thành giá trị Việt Nam đồng hay không?
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 67, Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:
- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư.
- Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
Căn cứ quy định nêu trên, góp vốn bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra giá trị Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm góp vốn.

Tuy nhiên Theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Đồng thời, Theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Như vậy, đối với ngoại tệ tự do chuyển đổi thì không phải thẩm định giá và thể hiện thành đồng Việt Nam. Còn các ngoại tệ khác thì sẽ vẫn phải quy đổi thành giá trị Việt Nam đồng như bình thường.
2. Tôi là người Hàn Quốc muốn góp vốn đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì có được góp vốn bằng ngoại tệ là đồng tiền Hàn Quốc hay không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài muốn góp vốn đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam phải sử dụng đồng tiền Việt Nam để góp vốn. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng đồng tiền Hàn Quốc để góp vốn, bạn có thể thực hiện việc chuyển đổi ngoại tệ sang đồng tiền Việt Nam tại các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính có thẩm quyền được phép hoạt động tại Việt Nam. Sau khi đã chuyển đổi được sang đồng tiền Việt Nam, bạn có thể sử dụng số tiền này để góp vốn cho doanh nghiệp của mình tại Việt Nam.
3. Tôi có quốc tịch Nhật Bản muốn góp vốn thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam thì có thể góp vốn bằng ngoại tệ không? Thời điểm mà tôi phải góp vốn là khi nào?
Theo Luật đầu tư Việt Nam, người nước ngoài có thể góp vốn bằng ngoại tệ vào các doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, với việc góp vốn bằng ngoại tệ cần phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại tệ và đăng ký thủ tục với cơ quan thuế theo quy định.
Thời điểm góp vốn phụ thuộc vào quy định của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thông thường, thời điểm góp vốn sẽ được quyết định trong Quyết định thành lập công ty cổ phần của doanh nghiệp.
Bạn nên tham khảo các quy định cụ thể về góp vốn của người nước ngoài tại Việt Nam và liên hệ với cơ quan quản lý
V. Dịch vụ tư vấn góp vốn bằng ngoại tệ.
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề góp vốn bằng ngoại tệ. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.