I. Thực trạng hiện nay của hợp đồng quảng cáo

Hoạt động quảng cáo phát triển mạnh trên các nền tảng truyền thống và số, kéo theo nhiều tranh chấp phát sinh do hợp đồng thiếu chặt chẽ, không quy định rõ KPI, quyền sử dụng hình ảnh, nội dung quảng cáo và điều khoản thanh toán. Nhiều doanh nghiệp ký kết theo mẫu có sẵn, thiếu rà soát pháp lý dẫn đến vi phạm, bị phạt, thiệt hại tài chính hoặc ảnh hưởng uy tín thương hiệu. Điều này cho thấy việc xây dựng và thực thi hợp đồng quảng cáo đúng quy định là nhu cầu cấp thiết hiện nay.

II. Hợp đồng quảng cáo là gì?

Trong bối cảnh thị trường truyền thông cạnh tranh gay gắt, hợp đồng quảng cáo trở thành công cụ pháp lý quan trọng xác lập quyền và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp và đơn vị cung ứng dịch vụ quảng cáo. Một hợp đồng được soạn thảo rõ ràng không chỉ bảo vệ lợi ích của các bên mà còn hạn chế tranh chấp liên quan đến chi phí, nội dung, thời lượng phát sóng, quyền hình ảnh, trách nhiệm bồi thường và hiệu quả chiến dịch.

1. Tầm quan trọng của hợp đồng quảng cáo

Hợp đồng quảng cáo đóng vai trò là nền tảng pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa bên đặt quảng cáo và bên cung cấp dịch vụ, đảm bảo hoạt động quảng bá được thực hiện đúng mục tiêu, thời hạn và ngân sách đã thống nhất. Văn bản này giúp hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai như sai lệch nội dung, vi phạm quy định pháp luật về quảng cáo, không đảm bảo thời lượng hoặc chất lượng truyền thông theo cam kết.

Ngoài ra, hợp đồng còn là căn cứ xử lý khi xảy ra tranh chấp, xác định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại, bảo vệ quyền hình ảnh, quyền sở hữu trí tuệ và uy tín thương hiệu cho cả hai bên. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát chiến dịch quảng cáo và đảm bảo hiệu quả đầu tư truyền thông.

2. Những điều cần lưu ý về hợp đồng quảng cáo

Khi ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến một số vấn đề quan trọng để tránh tranh chấp, đảm bảo quyền lợi và tuân thủ quy định pháp luật:

2.1. Làm rõ phạm vi dịch vụ và sản phẩm quảng cáo

  • Xác định rõ nội dung cần quảng cáo (hàng hóa, dịch vụ, chương trình khuyến mại…).
  • Yêu cầu đơn vị quảng cáo trình duyệt kịch bản, nội dung, hình ảnh, thiết kế trước khi phát hành.
  • Quy định trách nhiệm chỉnh sửa, số lần chỉnh sửa miễn phí.

2.2. Kiểm tra điều kiện pháp lý của nội dung quảng cáo

  • Nội dung quảng cáo phải không vi phạm điều cấm, không gây nhầm lẫn, phải thể hiện đúng bản chất của sản phẩm.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ dịch vụ y tế, thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, giáo dục, phải có hồ sơ pháp lý chứng minh.
  • Trách nhiệm cung cấp giấy tờ pháp lý thường thuộc về bên thuê quảng cáo.

2.3. Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ

  • Quy định rõ ai là chủ sở hữu video, hình ảnh, thiết kế sau khi hoàn thành.
  • Nếu sử dụng hình ảnh cá nhân, nhạc nền, tài nguyên sáng tạo, cần có văn bản chấp thuận.
  • Tránh trường hợp bị khiếu nại, đòi bồi thường do vi phạm bản quyền.

2.4. Thời gian, địa điểm, phương tiện và tần suất quảng cáo

  • Ghi rõ kênh quảng bá: mạng xã hội, truyền hình, báo điện tử, pano, xe buýt…
  • Thời gian chạy quảng cáo, số lần phát sóng, vị trí đặt quảng cáo.
  • Đối với quảng cáo ngoài trời lưu ý giấy phép xây dựng, độ cao, an toàn kết cấu.

2.5. Điều khoản thanh toán và chi phí phát sinh

  • Chi tiết đơn giá, hình thức thanh toán, thuế VAT.
  • Quy định minh bạch chi phí phát sinh như phí xin giấy phép, phí bảo trì, phí thiết kế bổ sung.
  • Thời điểm thanh toán: ứng trước bao nhiêu %, thanh toán sau nghiệm thu.

2.6. Điều khoản nghiệm thu và xử lý vi phạm hợp đồng

  • Hình thức nghiệm thu: văn bản ký nhận, biên bản có hình ảnh chứng minh.
  • Quy định trách nhiệm nếu quảng cáo sai nội dung, phát sóng không đúng thời lượng.
  • Mức phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại cụ thể, đặc biệt khi quảng cáo gây thiệt hại pháp lý cho khách hàng.

2.7. Điều khoản chấm dứt hợp đồng

  • Được quyền đơn phương chấm dứt khi bên còn lại vi phạm nghĩa vụ.
  • Quy định việc hoàn trả chi phí hoặc khấu trừ phần công việc đã thực hiện.

Việc nắm rõ và tuân thủ các nội dung trên khi ký kết hợp đồng dịch vụ quảng cáo giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi, giảm rủi ro pháp lý và đảm bảo hợp tác minh bạch, hiệu quả giữa các bên.

III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng quảng cáo

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005 và Luật Quảng cáo 2012 (sửa đổi bổ sung 2025), cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Việc nắm rõ các quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện hợp đồng đúng quy trình, minh bạch, bảo vệ quyền lợi, mà còn tránh rủi ro vi phạm, tranh chấp và chịu trách nhiệm pháp lý.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hợp đồng quảng cáo

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là thỏa thuận giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ quảng cáo để quảng bá sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ. Khi ký kết và thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Định nghĩa và cơ sở pháp lý của hợp đồng quảng cáo

Đồng thời, căn cứ Điều 6 Luật Quảng cáo 2012 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 ) quy định về hợp đồng dịch vụ quảng cáo như sau:

Điều 6. Hợp đồng quảng cáo

Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng cáo phải thông qua hợp đồng quảng cáo theo quy định của pháp luật.

Từ những quy định trên, có thể hiểu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là một loại hợp đồng dịch vụ được giao kết giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại.

  • Hình thức hợp đồng

Theo quy định điều 74 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức hợp đồng:

Điều 74. Hình thức hợp đồng dịch vụ

1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng này có thể lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

  • Chủ thể hợp đồng quảng cáo

Theo khoản 5 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012: Người quảng cáo: tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc bản thân mình.

Theo khoản 6 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 (được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025): Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng quảng cáo.

  • Nội dung của hợp đồng dịch vụ quảng cáo

Nội dung của hợp đồng dịch vụ quảng cáo bao gồm:

  • Thông tin cơ bản các bên
  • Nội dung hợp đồng
  • Yêu cầu về mặt quy cách, kỹ thuật, dịch vụ quảng cáo
  • Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
  • Quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên
  • Bảo hành, bảo trì
  • Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, trường hợp bất khả kháng
  • Giải quyết tranh chấp
  • Cam kết, chữ ký và họ tên của các bên

Việc nắm rõ các quy định về hình thức, chủ thể, nội dung và cơ sở pháp lý của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là rất quan trọng. Điều này giúp các bên ký kết hợp đồng thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quyền lợi, phân định trách nhiệm rõ ràng, đồng thời giảm thiểu rủi ro tranh chấp và vi phạm pháp luật. Một hợp đồng được xây dựng đầy đủ, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật sẽ là cơ sở vững chắc để quá trình quảng cáo diễn ra hiệu quả, an toàn và hợp pháp.

2. Những vi phạm liên quan đến hợp đồng quảng cáo

Căn cứ Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện hợp đồng quảng cáo, các bên có thể phát sinh các hành vi vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo với mức xử phạt cụ thể như sau:

2.1. Vi phạm về địa điểm quảng cáo

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ các trường hợp được loại trừ theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

2.2. Vi phạm về nội dung và phương thức quảng cáo (mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của pháp luật;
  • Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ các trường hợp đã được quy định tại khoản 1 Điều 34, khoản 1 và khoản 3 Điều 43, khoản 3 Điều 48 của Nghị định này;
  • Quảng cáo có tính chất xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tạo định kiến về giới hoặc đối với người khuyết tật;
  • Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái với ý muốn.

2.3. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và quyền nhân thân

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi:

  • Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

2.4. Vi phạm nghiêm trọng về nội dung quảng cáo

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Quảng cáo xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
  • Quảng cáo bằng việc so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác;
  • Quảng cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết gây ảnh hưởng xấu đến trẻ em, làm trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn, sự phát triển bình thường của trẻ em;
  • Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
  • Quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành và phổ biến phim mà vi phạm các quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh cũng bị coi là hành vi quảng cáo vi phạm và bị xử phạt theo quy định pháp luật tương ứng. (được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP )

2.5. Vi phạm về tính trung thực của quảng cáo

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về:

  • Khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân;
  • Số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ các trường hợp được loại trừ theo quy định của Nghị định.

2.6. Vi phạm xâm phạm lợi ích quốc gia

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi:

  • Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm của Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ;
  • Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
  • Quảng cáo làm phương hại đến chủ quyền quốc gia, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép.

Các vi phạm liên quan đến hợp đồng quảng cáo được pháp luật quy định rõ về hành vi và mức xử phạt. Do đó, các bên khi ký kết và thực hiện hợp đồng quảng cáo cần tuân thủ đúng quy định về nội dung, hình thức và phương thức quảng cáo nhằm tránh bị xử phạt, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

IV. Giải đáp các thắc mắc về hợp đồng quảng cáo

Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng quảng cáo, các bên thường phát sinh nhiều câu hỏi liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý. Việc nắm rõ các vấn đề này sẽ giúp doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo thực hiện hợp đồng hiệu quả, tránh rủi ro tranh chấp, vi phạm pháp luật và đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên. Dưới đây là giải đáp chi tiết một số thắc mắc phổ biến về hợp đồng quảng cáo.

1. Trách nhiệm pháp lý của bên cung cấp dịch vụ quảng cáo trong hợp đồng quảng cáo là gì?

Căn cứ Điều 13 Luật Quảng cáo 2012 (sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025), trách nhiệm pháp lý của bên cung cấp dịch vụ quảng cáo được xác định thông qua các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau:

a) Quyết định hình thức và phương thức kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

b) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo;

c) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch quảng cáo của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời;

d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.

2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các nghĩa vụ sau:

a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo;

b) Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo và thực hiện thủ tục có liên quan theo hợp đồng quảng cáo;

c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo do mình trực tiếp thực hiện;

d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ nêu trên không chỉ giúp bên cung cấp dịch vụ quảng cáo hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại mà còn góp phần bảo đảm hiệu lực, tính hợp pháp của hợp đồng quảng cáo và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

2. Một bên có thể yêu cầu thay đổi đối tác trong hợp đồng quảng cáo không? Quy trình thay đổi được thực hiện như thế nào?

Theo pháp luật dân sự, việc thay đổi đối tác trong hợp đồng quảng cáo không thể do một bên tự ý quyết định, mà phải được sự chấp thuận của bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc hợp đồng đã có thỏa thuận trước về nội dung này.

Căn cứ Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 về sửa đổi hợp đồng:

1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.
3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Theo đó, việc thay đổi đối tác trong hợp đồng quảng cáo được xem là một nội dung sửa đổi hợp đồng, chỉ được thực hiện khi các bên cùng thống nhất.

Quy trình thay đổi đối tác trong hợp đồng quảng cáo thường được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Bên có nhu cầu thay đổi đối tác đề xuất bằng văn bản với bên còn lại, nêu rõ lý do và thông tin đối tác mới.
  • Bước 2: Các bên thương lượng, thống nhất về việc thay đổi đối tác, bao gồm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Bước 3: Lập phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng sửa đổi, bảo đảm tuân thủ hình thức của hợp đồng ban đầu theo khoản 3 Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Bước 4: Các bên ký kết văn bản sửa đổi và thực hiện hợp đồng theo nội dung đã được điều chỉnh.

Như vậy, việc thay đổi đối tác trong hợp đồng quảng cáo chỉ hợp pháp khi có sự thỏa thuận của các bên và được thể hiện bằng văn bản hợp lệ theo quy định của pháp luật.

3. Hợp đồng quảng cáo có thể bị chấm dứt trước thời gian quy định trong trường hợp nào? Nếu có, bằng cách nào?

Hợp đồng quảng cáo có thể chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau, theo quy định tại Điều 422, 428 và 520 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Hợp đồng đã hoàn thành: Khi các bên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Theo thỏa thuận của các bên: Các bên có thể đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản, ghi rõ lý do và ngày chấm dứt.
  • Cá nhân hoặc pháp nhân không còn khả năng thực hiện: Ví dụ, cá nhân giao kết hợp đồng chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại, trong khi hợp đồng phải do chính cá nhân hoặc pháp nhân đó thực hiện.
  • Hợp đồng bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt:
    • Bên không vi phạm hoặc bên được luật/ thỏa thuận cho phép có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    • Trường hợp bên sử dụng dịch vụ tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho mình, có thể đơn phương chấm dứt nhưng phải thông báo trước và thanh toán phần dịch vụ đã thực hiện.
    • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng có căn cứ hợp pháp, bên chấm dứt không phải bồi thường; nếu không có căn cứ, bên đơn phương chấm dứt sẽ bị coi là vi phạm và phải chịu trách nhiệm bồi thường.
  • Hợp đồng không thể thực hiện được: Khi đối tượng của hợp đồng không còn hoặc không thể thực hiện theo thỏa thuận.
  • Theo các quy định pháp luật khác: Bao gồm bất khả kháng hoặc các trường hợp đặc biệt do luật chuyên ngành quy định.

Cách thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn:

  • Thông báo bằng văn bản cho bên còn lại, nêu rõ lý do và ngày chấm dứt.
  • Thương lượng các nghĩa vụ còn lại, bao gồm thanh toán hoặc bồi thường (nếu có).
  • Lưu giữ văn bản chấm dứt hợp đồng để làm cơ sở pháp lý nếu phát sinh tranh chấp.

Việc chấm dứt hợp đồng đúng quy định giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp, hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý.

4. Có cần công chứng hợp đồng quảng cáo không và tại sao?

Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng dịch vụ quảng cáo không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực. Nghĩa là, hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý kể từ thời điểm các bên ký kết và thỏa thuận với nhau.

Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng vẫn mang lại nhiều lợi ích pháp lý quan trọng, bao gồm:

  • Tăng tính pháp lý và độ tin cậy: Hợp đồng được công chứng sẽ được cơ quan nhà nước xác nhận tính hợp pháp, giúp các bên yên tâm hơn trong việc thực hiện hợp đồng.
  • Bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp: Trong trường hợp tranh chấp, hợp đồng công chứng là bằng chứng pháp lý rõ ràng để yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước giải quyết.
  • Đảm bảo thủ tục minh bạch: Việc công chứng giúp các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hình thức, tránh rủi ro hợp đồng bị vô hiệu do thiếu hình thức theo quy định (trong trường hợp pháp luật yêu cầu).

 Mặc dù không bắt buộc công chứng, nhưng để tăng cường an toàn pháp lý và giảm rủi ro tranh chấp, các bên nên cân nhắc công chứng hợp đồng quảng cáo, đặc biệt khi giá trị hợp đồng lớn hoặc có nhiều bên tham gia.

5. Những rủi ro pháp lý nào có thể phát sinh từ hợp đồng quảng cáo?

Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng quảng cáo, các bên có thể gặp phải nhiều rủi ro pháp lý, bao gồm:

  • Rủi ro về nghĩa vụ và thực hiện hợp đồng
    • Một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết, dẫn đến tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc hủy hợp đồng.
    • Thời hạn thực hiện, tiến độ quảng cáo không được đảm bảo, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chiến dịch và uy tín doanh nghiệp.
  • Rủi ro về nội dung quảng cáo
    • Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, hành vi quảng cáo sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về khả năng kinh doanh, chất lượng, công dụng, giá cả, nhãn hiệu, xuất xứ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng, kèm theo biện pháp buộc cải chính thông tin và tháo gỡ quảng cáo vi phạm.
    • Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, như sử dụng hình ảnh, logo, nhãn hiệu, tác phẩm, hoặc hình ảnh cá nhân khi chưa được phép, có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và buộc chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Rủi ro về hình thức và phương tiện quảng cáo
    • Theo Điều 7 Luật Quảng cáo 2012, nhiều loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo, bao gồm: thuốc lá, rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên, thuốc kê đơn, sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm kích dục, vũ khí, và các sản phẩm khác theo quy định của Chính phủ.
    • Việc quảng cáo các sản phẩm thuộc diện cấm, hoặc sử dụng phương tiện quảng cáo trái pháp luật, không đúng kênh được phép (ví dụ quảng cáo rượu, thuốc lá, thực phẩm chức năng trên nền tảng bị hạn chế) có thể dẫn đến xử phạt hành chính, buộc tháo gỡ quảng cáo và đình chỉ hoạt động quảng cáo.
  • Rủi ro tranh chấp và xử lý pháp lý
    • Tranh chấp phát sinh có thể dẫn đến phải giải quyết tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài, tốn thời gian, chi phí và ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp.
    • Các bên có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự nếu vi phạm quy định về quảng cáo, bảo vệ người tiêu dùng hoặc sở hữu trí tuệ.

Như vậy, hợp đồng quảng cáo tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý đa tầng. Việc soạn thảo hợp đồng chặt chẽ, tuân thủ pháp luật, kiểm soát nội dung và hình thức quảng cáo, đồng thời phân định rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và uy tín của doanh nghiệp.

V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc hợp đồng quảng cáo?

Nếu bạn gặp khó khăn trong việc soạn thảo, thương lượng, điều chỉnh hoặc giải quyết tranh chấp hợp đồng quảng cáo, việc nhờ đến một luật sư chuyên về hợp đồng thương mại và quảng cáo sẽ giúp bạn:

  • Đảm bảo hợp đồng đúng pháp luật, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý, tranh chấp và thiệt hại tiềm ẩn.
  • Hướng dẫn thủ tục công chứng, thay đổi đối tác hoặc chấm dứt hợp đồng một cách an toàn và minh bạch.
  • Bảo vệ quyền lợi và lợi ích kinh doanh của bạn trong mọi tình huống.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.