Huỷ bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự là một trong những văn bản quan trọng trong hoạt động tố tụng hình sự. Vậy huỷ bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự là gì? Căn cứ nào để hủy bỏ quyết định khởi tố? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về vấn đề này!
I. Thực trạng hủy bỏ quyết định khởi tố hiện nay
Khởi tố được hiểu là bắt đầu quá trình tố tụng, là bước đầu tiên trong quá trình tố tụng. Quyết định khởi tố là quyết định có giá trị pháp lý được lập bởi những người tiến hành tố tụng có thẩm quyền theo những trình tự thủ tục luật định để chính thức thể hiện ý chí của Nhà nước trong việc giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm. Quyết định hủy bỏ quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự là một nội dung trong tố tụng hình sự được tiến hành khi chứng minh người đó không phạm tội và không có dấu hiệu cấu thành tội phạm. Khi có các căn cứ để hủy bỏ quyết định khởi tố thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố với mục đích nhằm giải quyết đúng đắn, đúng người đúng tội và đúng quy định của pháp luật. Quyết định khởi tố vụ án hình sự đánh dấu việc kết thúc giai đoạn khởi tố vụ án, bắt đầu giai đoạn thứ hai trong quá trình giải quyết vụ án hình sự - giai đoạn điều tra.
II Tìm hiểu về hủy bỏ quyết định khởi tố
1. Quyết định khởi tố là gì?
Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự thì khởi tố vụ án là giai đoạn mở đầu quá trình tố tụng. Giai đoạn này được bắt đầu kể từ khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nguồn tin về tội phạm và kết thúc khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự mà quyết định này không bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật.

Quyết định khởi tố vụ án hình sự là văn bản có giá trị pháp lý kết thúc giai đoạn khởi tố vụ án, bắt đầu giai đoạn điều tra vụ án hình sự, nói cách khác quyết định khởi tố vụ án hình sự là cơ sở pháp lý để tiến hành điều tra.
2. Khi nào hủy bỏ quyết định khởi tố?
Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự thì:
Khi có một trong các căn cứ không khởi tố hình sự thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Căn cứ theo quy định trên thì khi đã khởi tố vụ án nhưng rơi vào trường hợp có căn cứ không khởi tố hình sự thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố.
III. Căn cứ nào để hủy bỏ quyết định khởi tố
Căn cứ theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 quy định như sau:
- Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:
+ Không có sự việc phạm tội;
+ Hành vi không cấu thành tội phạm;
+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
+ Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
+ Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Tội phạm đã được đại xá;
+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;
+ Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội hiếp dâm (Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội làm nhục người khác (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vu khống (Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015).
IV. Quy định pháp luật về hủy bỏ quyết định khởi tố
1. Căn cứ pháp lý
Bộ luật Hình sự 2015
Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
2. Quyết định không khởi tố và hủy bỏ quyết định khởi tố khác nhau như thế nào?
| Tiêu chí | Quyết định không khởi tố vụ án hình sự | Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự |
| Khái niệm | Quyết định không khởi tố vụ án hình sự là văn bản được ban hành bởi người có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, nhằm khẳng định rằng mọi hoạt động tố tụng hình sự đã hoặc đang tiến hành đối với vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố sẽ chấm dứt và không tiến hành. |
Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự là văn bản được ban hành bởi người có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, nhằm hủy bỏ hiệu lực pháp lý của quyết định khởi tố vụ án hình sự đã được ban hành trước đó. Văn bản này sẽ chấm dứt mọi hoạt động tố tụng hình sự đã hoặc đang tiến hành đối với vụ việc đang được điều tra. |
| Chủ thể ban hành |
- Cơ quan điều tra; - Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra. |
Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; |
| Trình tự thủ tục | Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xác minh thấy có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì ra Quyết định không khởi tố vụ án hình sự. | Khi cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự; và trong giai đoạn điều tra vụ án xét thấy có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do. |
| Quyền khiếu nại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân | Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự | Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm không có quyền khiếu nại quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự. |
3. Cơ quan nào ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố
- Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 161 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự thì:
- Khi thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn: Hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định không khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ và trái pháp luật;
- Tại khoản 2 Điều 165 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự thì:
- Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn: Phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can không có căn cứ và trái pháp luật.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự là Viện kiểm sát.
V. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến hủy bỏ quyết định khởi tố
1. Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố được ra khi nào?
Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 về quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự thì:
Khi cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự; và trong giai đoạn điều tra vụ án xét thấy có một trong các căn cứ không khởi tố hình sự theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Theo đó, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố được ra khi có một trong các căn cứ không khởi tố hình sự mà người có quyền khởi tố đã khởi tố vụ án.
2. Ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố dựa vào những căn cứ nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 158, Điều 157 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự sẽ được ban hành nếu thuộc một trong các căn cứ sau:
- Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:
+ Không có sự việc phạm tội;
+ Hành vi không cấu thành tội phạm;
+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
+ Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
+ Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Tội phạm đã được đại xá;
+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

+ Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố:
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội hiếp dâm (Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội làm nhục người khác (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội vu khống (Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015).
Theo đó, khi có một trong các căn cứ nêu trên, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố.
3. Thời gian hủy bỏ quyết định khởi tố trong bao lâu?
Hiện nay, pháp luật hiện hành không quy định khoảng thời gian cụ thể để cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, theo đúng trình tự thủ tục, quyết định này sẽ được đưa ra sau khi kết thúc giai đoạn khởi tố vụ án và trong tiến trình điều tra vụ án hình sự.