Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý. Do đó, về chủ thể hay mục đích sử dụng tài sản công đều phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định. Vậy tài sản công có được cho thuê hay không? Nếu có thì pháp luật quy định như thế nào về việc cho thuê tài sản công?
Tìm hiểu quy định pháp luật về cho thuê tài sản công cùng NPLaw
Nhắc đến tài sản công, chúng ta thường nghĩ đến việc sử dụng tài sản cho mục đích công cộng, phục vụ lợi ích xã hội và cộng đồng. Tài sản công nếu được phép cho thuê sẽ nhằm mục đích cụ thể là gì? Các nguyên tắc cho thuê tài sản công là gì? Các câu hỏi sẽ được NPLaw giải đáp thông qua nội dung bài viết dưới đây.
Cơ sở pháp lý
1. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2017 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017);
2. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2017 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định 151/2017/NĐ-CP).
Nội dung tư vấn
I. Các trường hợp được cho thuê tài sản công
Tài sản công được cho thuê trong một số trường hợp như sau:
1. Cho thuê tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây:
- Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
2. Cho thuê tài sản công của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo của pháp luật về hội
Theo quy định tại khoản 3 Điều 69, khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, đối với việc cho thuê tài sản thuộc các tổ chức nói trên được áp dụng giống với tài sản công thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, đó là:
- Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
3. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản hiện có và không thuộc tài sản được quy định như sau:
Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, đó là: việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng.
II. Quy định về đấu giá cho thuê tài sản công
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp. Việc đấu giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này và pháp luật về đấu giá tài sản. Cụ thể như sau:
(1) Những người không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
(2) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá;
(3) Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật;
(4) Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình bán đấu giá trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán đấu giá tài sản.
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phải được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ Ưu tiên đấu giá tài sản công qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Thông tin về việc đấu giá tài sản công được niêm yết, thông báo công khai theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công hoặc Trang thông tin điện tử về tài sản công.
III. Sử dụng tài sản công phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Tại Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công như sau:
- Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
- Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hoả hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tài sản công là tài nguyên phải được kiểm kê, thống kê về hiện vật, ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản; được quản lý, bảo vệ, khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.

- Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật.
- Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
- Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
IV. Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê thì phải bảo đảm điều kiện nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt sử dụng tài sản công với mục đích kinh doanh, cho thuê cho phép;
- Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao;
- Không làm mất quyền sở hữu về tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao;
- Sử dụng tài sản đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
- Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản;
- Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Nhà nước không cấp kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công chỉ được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn thu được từ việc kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định;
- Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài các điều kiện trên, Điều 43 Nghị định 151/2017/NĐ-CP còn quy định thêm 02 yêu cầu nữa như sau:
- Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao: Đơn vị phải hoàn thành các kế hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan, người có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc trúng thầu cung cấp dịch vụ công.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: Sử dụng đúng công năng của tài sản khi được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, bao gồm cả các hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
V. Giải đáp thắc mắc về cho thuê tài sản công
Xoay quanh vấn đề cho thuê tài sản công có một số thắc mắc thường gặp và được NPLaw giải đáp như sau:
1. Mặt bằng là tài sản công cho thuê làm căn tin thì phải đảm bảo điều kiện nào?
Mặt bằng là tài sản công nên khi cho thuê làm căn tin phải đáp ứng yêu cầu chung về quản lý, sử dụng tài sản công và thuộc một trong hai trường hợp tài sản công được phép cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 55 và khoản 1 Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.
2. Có được cho thuê tài sản công tại trường công lập không?
Trường công lập là đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công lập 2017, đơn vị sự nghiệp được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau:
- Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
Việc cho thuê tài sản công của trường công lập phải được hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê.
3. Đất được nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm có phải tài sản công không?
Theo quy định tại Điều 97 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, tài sản công tại doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Theo đó, tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có bao gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm và được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.
Do đó, đất do Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm là một loại tài sản công.
4. Sử dụng tài sản công của cơ quan Nhà nước cho thuê để bù đắp vào các chi phí khác có được không?
Theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, tài sản công tại cơ quan nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Một trong những trách nhiệm của các chủ thể sử dụng chung tài sản công là trả cho cơ quan nhà nước có tài sản cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
Theo đó, tài sản công của cơ quan Nhà nước chỉ có thể sử dụng chung, không thể cho thuê. Do đó, việc sử dụng tài sản công của cơ quan Nhà nước cho thuê để bù đắp các chi phí khác là không phù hợp với quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung tư vấn của NPLaw về vấn đề cho thuê tài sản công. Quý Khách hàng cần nắm rõ quy định pháp luật về vấn đề này để quản lý, sử dụng tài sản công hiệu quả và đúng mục đích. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề cho thuê tài sản công hoặc các vấn đề pháp lý khác, Quý Khách hàng hãy liên hệ ngay đến NPLaw để được chúng tôi tư vấn và hướng dẫn giải quyết.