Quy định pháp luật liên quan đến giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài là một phần quan trọng của hệ thống luật phòng ngừa việc làm tại nước ngoài và đảm bảo quyền lợi của người lao động trong quá trình làm việc ở nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về vấn đề này. 

I. Thực trạng giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hiện nay

Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính đến hết tháng 8 năm 2023, Việt Nam có 788 doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó, có 614 doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không thời hạn, 174 doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thời hạn.

Quy định pháp luật liên quan đến giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

II. Quy định pháp luật liên quan đến giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là gì?

Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là một loại giấy phép do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.

2. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;

- Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;

- Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 

Không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;

- Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;

- Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Có trang thông tin điện tử.

3. Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giây phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép này thuộc về Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Theo Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là Giấy phép) như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giây phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp.

III. Các thắc mắc liên quan đến giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Để được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;

Theo đó, để được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu là 05 tỷ đồng và đáp ứng một số điều kiện khác được quy định tại Điều 10 nêu trên.

Cho người khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

2. Cho người khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về dịch vụ việc làm như sau:

-  Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:

+  Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;

Như vậy, hành vi cho người khác sử dụng giấy phép của doanh nghiệp để hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3. Doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải nộp lại Giấy phép khi nào?

Căn cứ điểm n khoản 2 Điều 26 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động xuất cảnh và hằng tháng phải cập nhật thông tin về người lao động do doanh nghiệp đưa đi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho đến khi thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Theo đó, doanh nghiệp dịch vụ đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải phải cập nhật thông tin về lao động do mình đưa đi nước ngoài trong vòng 05 ngày kể từ ngày người lao động xuất cảnh và hằng tháng.

4. Chủ sở hữu doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có bắt buộc là nhà đầu tư trong nước không?

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

- Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;

Theo đó, chủ sở hữu doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bắt buộc là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư.

Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Quý khách có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.