Sự thành công trong giao thương giữa các cá nhân, tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, chủ quan khác nhau. Trong đó, hợp đồng được xem như “kim chỉ nam” định hướng hành vi của các bên nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vai trò chủ yếu của hợp đồng là giúp hạn chế tranh chấp xảy ra trên thực tế.
Có nhiều loại hợp đồng khác nhau tồn tại trong các lĩnh vực dân sự, thương mại, xây dựng, … Việc lựa chọn để xác lập loại hợp đồng nào là tùy thuộc vào nhu cầu và thỏa thuận của các bên nhưng thiết yếu vẫn phải tuân thủ theo quy định pháp luật. Ở bài viết này, NPLaw xin cung cấp cho các bạn đọc một số hiểu biết liên quan đến một loại hợp đồng được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, đó là hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng.
I. Tìm hiểu về hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
1. Giám sát thi công xây dựng là gì?
Theo nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng 2014, có thể hiểu giám sát thi công xây dựng là giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường của công trình xây dựng trong quá trình thi công. Tùy theo quy mô lớn nhỏ của công trình và điều kiện pháp luật quy định mà chủ đầu tư có thể tự thực hiện giám sát hoặc ký kết hợp đồng giám sát với chủ thể khác.

Trường hợp chủ đầu tư không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng thì phải có nghĩa vụ lựa chọn tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng để ký kết hợp đồng. Như vậy, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được thực hiện thì hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng là yếu tố không thể thiếu.
2. Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng là gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về các loại hợp đồng xây dựng và điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-BXD hướng dẫn mẫu hợp đồng, thì hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng là một loại hợp đồng tư vấn xây dựng. Hợp đồng này quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng trong quá trình tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

Nhìn chung hợp đồng đa phần được xây dựng dựa trên sự thỏa thuận của các bên, tuy nhiên, mỗi lĩnh vực sẽ có đặc trưng cơ bản khác nhau. Vì vậy, pháp luật đề ra những quy định riêng để phân biệt giữa các lĩnh vực và giúp đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng.
Khi xác lập hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng, các bên cần tuân thủ theo quy định pháp luật về điều kiện, nội dung và hình thức hợp đồng để hợp đồng có hiệu lực trên thực tế.
II. Quy định pháp luật về hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tư vấn giám sát thi công
Theo khoản 1 Điều 139 Luật Xây dựng 2014 được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tư vấn giám sát thi công bao gồm:
- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng như tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Ngoài ra còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP;
- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;
- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung bắt buộc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
Theo khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng phải bao gồm các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro và bất khả kháng;
- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Các nội dung khác gồm: bảo hiểm, bảo hành; hợp đồng thầu phụ; an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; điện, nước và an ninh công trường; rủi ro và bất khả kháng.
3. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng được thực hiện theo mẫu được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.
Bên cạnh các hiểu biết cơ bản về hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng nêu trên, NPLaw xin giải đáp một số thắc mắc mà khách hàng thường gặp phải xung quanh vấn đề dưới đây.
III. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
1. Khi ký kết hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thì nhà thầu cần thực hiện những công việc gì?
Điều 14.1 Phần 3 Phụ lục III Thông tư 02/2023/TT-BXD về điều kiện chung của hợp đồng quy định:
- Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao cho trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng không có quyền sửa đổi hợp đồng. Nhà thầu có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh nhà thầu như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu nhà thầu được yêu cầu phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của nhà thầu, trừ những gì đã thỏa thuận với nhà thầu.
Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:
- Nhà thầu không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng hay cho một bên nào;
- Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của nhà thầu (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Chủ đầu tư khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.
2. Khối lượng công việc trong hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được xác định dựa trên những căn cứ nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, khối lượng công việc trong hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng là khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan.
3. Sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm những sản phẩm nào theo quy định pháp luật?
Khoản 2 Điều 10 Phần 3 Phụ lục II Thông tư 02/2023/TT-BXD quy định sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
- Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVA Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo.
- Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVB Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
4. Thời gian thực hiện hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là bao lâu?
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký.
5. Những chi phí nào không được tính vào giá của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình?
Theo điểm c khoản 2 Điều 13 Phần 3 Phụ lục II Thông tư 02/2023/TT-BXD, các chi phí không được tính vào giá của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng bao gồm: chi phí cho các cuộc họp của Chủ đầu tư; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
IV. Luật sư tư vấn về hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
Hiện nay có khá nhiều các công ty luật và văn phòng luật sư uy tín hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng. Trong đó, NPLaw cũng cam kết cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách hoàn hảo nhất.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng mà NPLaw đã cung cấp. Nếu quý khách hàng còn nhiều thắc mắc về chủ đề trên có thể liên hệ trực tiếp với NPLaw để nhận được sự tư vấn cụ thể nhất. NPLaw luôn sẵn sàng giải đáp mọi câu hỏi ở nhiều lĩnh vực khác nhau mà các bạn vướng mắc. Vì vậy, hãy liên hệ bất cứ khi nào các bạn cần, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.