Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là tội phạm hình sự có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản đang diễn ra như thế nào trong thực tế?
Trong thực tế, hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản diễn ra rất phổ biến, phức tạp và thường bắt nguồn từ những mâu thuẫn bộc phát trong đời sống xã hội. Hành vi này nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện có thể phải đối diện với Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản với khung hình phạt cao nhất lên tới 20 năm tù giam theo quy định pháp luật.
II. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là gì?
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật?
Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản có thể hiểu Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi cố ý làm cho tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác mất giá trị sử dụng ở mức độ không còn hoặc không thể khôi phục được. Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội và xâm phạm quyền sở hữu của người khác.
2. Những hành vi nào có thể bị xem là tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản?
- Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản bao gồm các hành vi sau đây:
- Hành vi hủy hoại tài sản: Là hành vi làm cho tài sản của người khác hoặc tài sản là di vật, cổ vật của quốc gia bị thiệt hại đến mức mất hẳn giá trị sử dụng, công năng hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn. Tài sản không thể khôi phục lại được hình dáng hoặc tính năng ban đầu.
- Hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản: Đây là hành vi cố ý làm cho tài sản của người khác hoặc tài sản là di vật, cổ vật của quốc gia bị mất một phần giá trị hoặc giảm giá trị sử dụng. Tài sản bị thiệt hại nhưng vẫn có khả năng sửa chữa, khôi phục lại một phần hoặc toàn bộ.

- Hành vi trên sẽ bị xem là tội phạm và truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Giá trị tài sản bị thiệt hại từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
+ Giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
Theo đó, các hành vi trên có thể bị xem là tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
3. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản khác gì với hành vi làm hư hỏng tài sản chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính?
- Theo khoản 1 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2025) quy định vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
Theo đó, tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản khác với hành vi làm hư hỏng tài sản chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Về tính chất hành vi:
- Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản: Người phạm tội làm cho tài sản bị hư hỏng, tiêu hủy hoàn toàn, không còn giá trị sử dụng. Hoặc làm hư hỏng một phần của tài sản hoặc làm cho tài sản bị mất một phần, giảm giá trị sử dụng nhưng có thể khôi phục, sửa chữa được. Và giá trị tài sản đủ mức để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Hành vi làm hư hỏng tài sản: Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
- Về hậu quả hành vi vi phạm:
- Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản: Mức hình phạt rất nặng, tùy thuộc vào khung hình phạt và giá trị tài sản thiệt hại mà người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 20 năm.
- Hành vi làm hư hỏng tài sản: Mức xử phạt nhẹ hơn, người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính cao nhất là 5.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm kèm theo các hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Tóm lại, tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản có sự khác biệt nhất định so với hành vi làm hư hỏng tài sản chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.
III. Quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản cần biết
Tìm hiểu các quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật quy định như thế nào về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản?
Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:
- Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tài sản là bảo vật quốc gia;
- Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
- Để che giấu tội phạm khác;
- Vì lý do công vụ của người bị hại;
- Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
- Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Tóm lại, tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được pháp luật quy định như trên.
2. Những trường hợp nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản?
- Theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thì người nào có hành vi cố ý gây hư hỏng, hủy hoại tài sản tùy theo mức độ vi phạm mà người thực hiện hành vi đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Cụ thể các trường hợp sau:
- Trường hợp hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
- Trường hợp hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
Có thể thấy, các trường hợp trên người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
3. Những trường hợp nào không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản?
Các trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 gồm:
- Tài sản bị hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng dưới 2.000.000 đồng;
- Tài sản bị hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không thuộc trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
- Thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Chương IV Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) từ Điều 20 đến Điều 26, gồm:
- Sự kiện bất ngờ: Thiệt hại xảy ra do sự kiện mà người đó không thể thấy trước hoặc không bắt buộc phải thấy trước.
- Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: Người thực hiện hành vi trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Phòng vệ chính đáng: Gây thiệt hại cho tài sản của người đang có hành vi xâm phạm lợi ích chính đáng của mình hoặc người khác, trong điều kiện cần thiết để ngăn chặn.
- Tình thế cấp thiết: Gây thiệt hại tài sản để tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, nếu không còn cách nào khác.
- Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội: Hành vi dùng vũ lực cần thiết để bắt giữ người vừa thực hiện tội phạm mà không còn cách nào khác.
- Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm: Thiệt hại xảy ra khi đã tuân thủ đúng quy trình, quy định trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Nhìn chung, các trường hợp trên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
IV. Giải đáp các tình huống thường gặp về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Đập phá xe ô tô, xe máy của người khác có bị xử lý về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không?
- Hành vi đập phá xe ô tô, xe máy của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo đó, việc đập phá làm xe bị hư hỏng, mất hoặc giảm giá trị sử dụng có thể cấu thành tội phạm nếu gây thiệt hại về tài sản từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định. Và giá trị thiệt hại sẽ được xác định phụ thuộc vào mức độ hư hỏng, chi phí khắc phục, sửa chữa và giá trị của xe trước và sau khi bị đập phá.
- Khi đó người phạm tội có thể bị áp dụng các khung hình phạt từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến phạt tù; đồng thời phải xem xét trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với chủ sở hữu xe tùy tính chất, mức độ và giá trị thiệt hại.
Vì vậy, đập phá xe ô tô, xe máy của người khác có bị xử lý về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
2. Đập vỡ điện thoại, máy tính hoặc tài sản trong lúc xảy ra cãi vã có bị truy cứu về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không?
- Hành vi đập vỡ điện thoại, máy tính hoặc tài sản trong lúc xảy ra cãi vã có thể bị truy cứu về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Dựa theo quy định này, việc đập vỡ điện thoại, máy tính hoặc tài sản trong lúc cãi vã làm các tài sản này bị hư hỏng, mất hoặc giảm giá trị sử dụng có thể cấu thành tội phạm nếu gây thiệt hại về tài sản từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định.
- Giá trị thiệt hại được xác định dựa trên mức độ hư hỏng, chi phí khắc phục, sửa chữa và giá trị của điện thoại, máy tính hoặc tài sản trước và sau khi bị đập phá. Đồng thời, người phạm tội có thể bị áp dụng các khung hình phạt từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến phạt tù với mức phạt cao nhất lên đến 20 năm. Và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với chủ sở hữu tài sản tùy tính chất, mức độ và giá trị thiệt hại.
Kết luận lại, đập vỡ điện thoại, máy tính hoặc tài sản trong lúc xảy ra cãi vã có bị truy cứu về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nếu rơi vào trường hợp quy định trên.
3. Tự ý phá dỡ nhà, công trình hoặc hàng rào đang có tranh chấp có bị coi là tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không?
- Hành vi tự ý phá dỡ nhà, công trình hoặc hàng rào đang có tranh chấp có thể bị coi là tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo quy định này, hành vi tự ý phá dỡ nhà, công trình hoặc hàng rào đang có tranh chấp mà gây hư hỏng, mất hoặc giảm giá trị sử dụng của tài sản có thể cấu thành tội phạm nếu gây thiệt hại từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định.
- Người phạm tội có thể bị áp dụng các khung hình phạt từ phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ đến phạt tù với mức phạt cao nhất lên đến 20 năm. Bên cạnh đó, phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với chủ sở hữu nhà, công trình hoặc hàng rào đang có tranh chấp căn cứ vào mức độ và giá trị thiệt hại.
Như vậy, hành vi tự ý phá dỡ nhà, công trình hoặc hàng rào đang có tranh chấp là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị coi là tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
4. Đốt tài sản của người khác để trả thù cá nhân có bị xử lý về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không?
- Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thì hành vi đốt tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu giá trị tài sản thiệt hại từ 2.000.000 đồng trở lên. Trong trường hợp giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng, người phạm tội vẫn bị xử lý hình sự nếu thuộc các trường hợp như: đã bị xử phạt hành chính về hành vi này, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của gia đình nạn nhân.
- Ngoài ra, tại điểm d khoản 2 Điều này được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định hành vi dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác để hủy hoại tài sản của người khác thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Vậy, đốt tài sản của người khác để trả thù cá nhân sẽ bị xử lý về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản với mức phạt tù lên đến 7 năm.
5. Nhân viên cố ý làm hỏng máy móc, thiết bị hoặc tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên xử lý như thế nào?
- Căn cứ Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
- Ngoài ra, hành vi cố ý làm hỏng máy móc, thiết bị hoặc tài sản của doanh nghiệp thì nhân viên đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.
Theo đó, doanh nghiệp nên xử lý như sau:
- Lập biên bản và thu thập chứng cứ: Đây là bước quan trọng nhất để làm căn cứ xử lý kỷ luật và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Lập biên bản hiện trường: Ghi rõ thời gian, địa điểm, mô tả chi tiết tình trạng tài sản bị hư hỏng và diễn biến sự việc.
- Thu thập bằng chứng: Trích xuất camera giám sát (nếu có), niêm phong tang vật, và lấy lời khai của những người chứng kiến.
- Yêu cầu giải trình: Buộc nhân viên vi phạm viết bản tường trình về hành vi của mình.
- Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động: Căn cứ vào quy định pháp luật và nội quy lao động của công ty để áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại tài sản, doanh nghiệp có thể áp dụng các mức kỷ luật sau:
- Sa thải: Được áp dụng nếu nhân viên có hành vi phá hoại cố ý gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019.
- Các hình thức khác: Nếu chưa đến mức biệt nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể áp dụng khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương (không quá 6 tháng) hoặc cách chức.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại và trình báo cơ quan có thẩm quyền khi có dấu hiệu tội phạm: Nếu hành vi cố ý phá hoại tài sản có giá trị lớn (từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội), doanh nghiệp nên trình báo cơ quan chức năng giải quyết.
Kết luận lại, nhân viên cố ý làm hỏng máy móc, thiết bị hoặc tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên xử lý như trên.
V. Vì sao nên liên hệ NPLaw để được luật sư tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi phát sinh vụ việc liên quan đến tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.