Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến giám đốc công ty.

Vai trò của giám đốc công ty

I. Vai trò của giám đốc công ty

Vai trò chức năng của giám đốc điều hành có thể thay đổi tùy thuộc vào quy mô, văn hóa, cấu trúc và sản phẩm của công ty. Nhìn chung, vai trò của một giám đốc sẽ bao gồm:

  • Dẫn dắt hướng đi của doanh nghiệp, xác định phương hướng, truyền đạt tầm nhìn và cảm hứng cho tổ chức có những thay đổi cần thiết để hướng tới tương lai.
  • Thực hiện chiến lược, giám sát hoạt động, đánh giá tiến độ để đáp ứng kỳ vọng, cải thiện tăng trưởng tài chính cho doanh nghiệp.
  • Xem xét các cơ hội, tìm cách nâng cao giá trị của cổ đông. Khám phá và đàm phán các thương vụ mua lại nhằm thúc đẩy giá trị cho doanh nghiệp. 
  • Giám đốc nhận báo cáo từ các phòng ban để dự báo chi phí trong tương lai và nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp. 
  • Tham gia vào các sự kiện liên quan đến ngành để nâng cao năng lực lãnh đạo của giám đốc, danh tiếng và tiềm năng thành công cho công ty.

II. Quy định pháp luật về giám đốc công ty

1. Giám đốc công ty là gì?

Giám đốc công ty là gì?

Trong một tổ chức, giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp, vị trí lãnh đạo cao nhất và có trách nhiệm chính trong việc điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Họ đứng đầu các bộ phận và có thẩm quyền ra quyết định chiến lược để đạt được mục tiêu của công ty. Vị trí giám đốc thường là người có kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo xuất sắc.

Theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, giám đốc là một trong những người quản lý doanh nghiệp.

 2. Ai được làm giám đốc công ty? 

Để trở thành giám đốc công ty, cá nhân phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức nhà nước, người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người bị truy cứu hình sự, người bị cấm kinh doanh…
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định các mục trên
  • Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

3. Quyền và nghĩa vụ của giám đốc công ty?

Theo quy định tại Điều 63 Luật doanh nghiệp 2020, giám đốc công ty có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  • Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
  • Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.

 III. Giải đáp một số câu hỏi về giám đốc công ty

 1. Ai có quyền bổ nhiệm giám đốc công ty cổ phần?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 về giám đốc: “Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”

Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hội đồng quản trị: “Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó”

Như vậy, thông qua các quy định ở trên, Hội đồng quản trị là người có thẩm quyền bổ nhiệm giám đốc tại công ty cổ phần.

2. Một công ty được có hai giám đốc không?

Theo quy định về pháp luật doanh nghiệp hiện nay không có quy định cụ thể về số lượng giám đốc của một công ty. Do đó, có thể hiểu rằng các công ty có thể có hơn một giám đốc công ty. Khi đó, các quyền và nghĩa vụ cụ thể của mỗi giám đốc trong công ty được quy định chi tiết tại Điều lệ của doanh nghiệp.

3. Giám đốc công ty có phải là người đại diện theo pháp luật không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: “Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật…”

Như vậy việc giám đốc công ty có phải người đại diện theo pháp luật sẽ do điều lệ công ty quy định.

4. Chồng làm giám đốc công ty cổ phần vợ có được làm thủ quỹ không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định về những người không được làm kế toán: “Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.”

Như vậy, nếu chồng là giám đốc công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì vợ của người đó không được làm thủ quỹ của công ty. Nếu chồng là giám đốc doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty TNHH một thành viên thì vợ của người đó được làm thủ quỹ của công ty.

5. Giám đốc có được ký hợp đồng lao động với chính mình không? 

Giám đốc có được ký hợp đồng lao động với chính mình không? 

Tại khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: “Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Ngoài ra, giám đốc còn có thể là người được thuê về công ty để làm việc.

Do đó, giám đốc của công ty sẽ không thể được ký hợp đồng lao động với chính mình.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giám đốc công ty

Trên đây là những thông tin cơ bản về giám đốc công ty. Nếu cảm thấy những thông tin trên vẫn còn gây khó khăn vướng mắc cho bạn, hãy liên hệ với chúng tôi. NPLaw luôn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất về pháp luật. NPLaw không chỉ tư vấn trong lĩnh vực doanh nghiệp, hình sự, đầu tư mà còn nhiều dịch vụ khác. NPLaw nỗ lực trở thành đôi cánh đồng hành cùng sự thành công của khách hàng. Sự tin tưởng hôm nay của khách hàng sẽ là nền tảng giúp NPLaw phát triển hơn trong tương lai.