Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là một lĩnh vực đầy tiềm năng trong bối cảnh số lượng xe ô tô ngày càng tăng cao. Dịch vụ này bao gồm việc kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và thay thế phụ tùng cho xe, nhằm đảm bảo xe luôn trong tình trạng hoạt động tốt và an toàn. Để hoạt động trong lĩnh vực này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện pháp lý như có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở vật chất và trang thiết bị đạt chuẩn, đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn và được đào tạo bài bản.

Vậy thực trạng liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô hiện nay như thế nào? Các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô và những vướng mắc gì cần giải đáp liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô?
I. Nhu cầu kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô hiện nay
Nhu cầu kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô ngày càng tăng cao do số lượng ô tô lưu thông trên đường ngày càng nhiều. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô kéo theo sự cần thiết phải bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ cho xe. Điều này tạo ra một cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này.
II. Các quy định liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
1. Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là gì?
Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là hoạt động thương mại cung cấp các dịch vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, và thay thế phụ tùng cho xe ô tô nhằm đảm bảo xe luôn hoạt động tốt và an toàn.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
Căn cứ Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP sửa đổi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 17/2020/NĐ-CP thì Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
- Mặt bằng, nhà xưởng đảm bảo phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
- Có các khu vực thực hiện các công việc tiếp nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra xuất xưởng, có nhà điều hành, kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được công việc.
- Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Các trang thiết bị đo lường phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
- Có thiết bị chẩn đoán động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ.

- Có đội ngũ nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô: Các điều kiện nêu trên của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải đáp ứng các yêu cầu về mặt bằng, trang thiết bị, dụng cụ, nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô theo các loại ô tô tương ứng tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794 Tiêu chuẩn cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự.
- Có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô của:
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).
3. Thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
Căn cứ Điều 22 Nghị định 116/2017/NĐ-CP thì thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: 01 bản sao;
- Bản kê khai năng lực cơ sở vật chất của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;
- Tài liệu chứng minh cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 5 và 7 Điều 21 Nghị định này: 01 bản sao.
Bước 2: Nơi nộp hồ sơ
Cục Đăng kiểm Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra) là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Bước 3: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô
- Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới Cơ quan kiểm tra.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm tra thông báo thời gian và tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế cơ sở bảo hành, bảo dưỡng. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
- Ngay sau khi kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra cho cơ sở bảo hành, bảo dưỡng biết và có các biện pháp khắc phục các hạng mục chưa đạt yêu cầu (nếu có);
III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
1. Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô có cần xin Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô không?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp.
2. Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô có phải là ngành nghề có điều kiện không?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là ngành nghề có điều kiện. Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.
3. Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô có yêu cầu về nhân sự không?
Căn cứ Khoản 6 Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP thì nhân viên kỹ thuật tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô phải có trình độ chuyên môn, được đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp.