Vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn là vấn đề mà nhiều người đặc biệt quan tâm khi thành lập công ty mới và trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn.

Vậy thực trạng vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hiện nay như thế nào? Quy định pháp luật về vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hiện hành ra sao? Có những vướng mắc gì cần giải đáp liên quan đến vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn?

 Thực trạng vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn

Để giải đáp vướng mắc này, NPLaw xin gửi tới Quý độc giả thông tin dưới bài viết sau:

Hiện nay tồn tại thực trạng vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

- Nhiều công ty thành lập mới kê khai vốn điều lệ cao nhưng thực tế không góp hoặc góp không đủ, đúng thời hạn theo quy định Luật Doanh nghiệp dẫn đến rủi ro khi thanh tra phát hiện sai phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

- Nhiều công ty có nhu cầu tăng vốn điều lệ trong quá trình hoạt động (qua hình thức tăng vốn góp của các thành viên hiện hữu/ hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên; chủ sở hữu công ty góp thêm vốn/ hoặc huy động thêm vốn góp của người khác trong Công ty TNHH một thành viên) để có thêm nguồn vốn để xoay vòng vốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ theo quy định Luật Doanh nghiệp.

- Nhiều công ty sau quá trình hoạt động đã giảm vốn điều lệ (qua việc hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn công ty trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên/ hoặc hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty trong Công ty TNHH một thành viên) nhưng không thực hiện thủ tục giảm vốn vốn điều lệ theo quy định Luật Doanh nghiệp.

 II. Quy định pháp luật về vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn

Quy định pháp luật hiện hành về vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

Vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp và ghi trong Điều lệ khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. (Theo Khoản 34 Điều 4; Khoản 1 Điều 47; Khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020)

Các hình thức góp vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

Thời gian hoàn thành việc góp vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn

- Góp vốn bằng Đồng Việt Nam;

- Góp vốn bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi;

- Góp vốn bằng vàng;

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ;

- Góp vốn bằng công nghệ;

- Góp vốn bằng bí quyết kỹ thuật;

- Góp vốn bằng tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

(Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020)

Thời gian hoàn thành việc góp vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

(Theo Khoản 2 Điều 47, Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020)

Một số câu hỏi vướng mắc thường gặp cần giải đáp về vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

Có thể góp vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn bằng xe ô tô. Vì ô tô là tài sản có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam để góp vốn điều lệ. (Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020)

Về cơ bản sẽ không cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định/ký quỹ thì mới phải chứng minh (có xác nhận của ngân hàng về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng đó).

Ví dụ: 

- Với doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. (Theo Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP)

Nếu quá thời hạn quy định mà tôi không góp đủ vốn điều lệ thì có bị xử phạt hay không?

- Với doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không khai thác đến 10 tàu bay yêu cầu mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) là  300 tỷ đồng Việt Nam. (Theo Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)

Tức là thông thường, vốn điều lệ do công ty tự đăng ký, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai, lưu ý là nghiêm cấm hành vi khai khống vốn điều lệ.

Nếu quá thời hạn quy định mà không góp đủ vốn điều lệ thì đơn vị sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Khoản 3, Điểm b Khoản 5 Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên công ty.

4. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không góp đủ vốn đã cam kết thì công ty có được giảm vốn điều lệ không?

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không góp đủ vốn đã cam kết thì công ty được giảm vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định. (Theo Khoản 4 Điều 47; Điểm c Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020)

IV. Dịch vụ  tư vấn pháp lý về vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn