Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán không khó tại Việt Nam. Tuy nhiên, bạn - chủ doanh nghiệp tương lai cần phải đáp ứng những điều kiện kinh doanh do quy định Pháp Luật đặt ra và có những hiểu biết cơ bản về lĩnh vực kinh doanh trên. Đó là những nội dung chúng tôi - NPLaw sẽ trình bày trong bài viết này.

Tìm hiểu về thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam

“Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán” được hiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 là: “một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của Pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” và tổ chức này hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam. Những điều quý khách hàng cần biết như sau:

I. Kinh doanh dịch vụ kế toán là gì?

1. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ kế toán

Kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Pháp luật cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

2. Vai trò kinh doanh của dịch vụ kế toán

Vai trò kinh doanh của dịch vụ kế toán là việc hạch toán tài chính của doanh nghiệp như thực hiện tính toán và thể hiện các chi phí của công ty, những nghiệp vụ liên quan đến kế toán phát sinh, tính toán chi phí sản xuất sản phẩm, xác minh - xác nhận lại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đột xuất hoặc thường xuyên).

II. Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

Các loại hình kinh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm:

  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên trở lên;
  • Công ty Hợp danh;
  • Doanh nghiệp Tư nhân.

III. Quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán

Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Kế toán 2015 và được cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.Về cơ bản, Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp doanh nghiệp này góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

  • Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
  • Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

IV. Điều kiện để được cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Điều kiện để được cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau như sau:

  • Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên trở lên:
    • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
    • Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
    • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
    • Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp (vốn góp của các kế toán viên hành nghề trên 50% vốn điều lệ); tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức  (Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên).
    • Kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại hai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trở lên trong cùng một thời gian.
  • Đối với Công ty Hợp danh:
    • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
    • Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;
    • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề​​​​​​​

  • Đối với Doanh nghiệp Tư nhân:​​​​​​​
    • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;;
    • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.​​​​​​​

  • Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:​​​​​​​
    • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
    • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;
    • Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
    • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

​​​​​​​​​​​​​​V. Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp cho NPLAW như sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
  • Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

​​​​​​​VI. Những thắc mắc thường gặp về kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty đang kinh doanh dịch vụ kế toán thì có được góp vốn để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán khác không?

Công ty đang kinh doanh dịch vụ kế toán có thể  góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là bao lâu?

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.

3. Công ty cổ phần có được kinh doanh dịch vụ kế toán hay không? Công ty cổ phần muốn kinh doanh dịch vụ kế toán thì phải làm sao?

Công ty không được kinh doanh dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, Công ty cổ phần có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp nghiệp hiện hành, trở thành những loại hình công ty được phép kinh doanh dịch vụ kế toán. Và chúng tôi - NPLAW sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng toàn bộ quá trình!

Trên đây là một số lưu ý quan trọng trước khi kinh doanh dịch vụ kế toán mà chủ doanh nghiệp cần lưu ý. Để tiết kiệm thời gian cũng như đảm bảo về việc hoạt động kinh doanh ổn định của quý doanh nghiệp, quý doanh nghiệp có thể liên hệ NPLaw để được hỗ trợ, tư vấn cụ thể hơn về các bước thành lập doanh nghiệp, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nguyện vọng và ngành nghề kinh doanh, đồng thời tư vấn các vấn đề liên quan khác.