Tội hình sự về môi trường là loại tội phạm có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tội hình sự về môi trường và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Tội hình sự về môi trường gồm những hành vi nào và được pháp luật xử lý ra sao?
Các tội phạm về môi trường được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) với tất cả 12 điều (từ Điều 235 đến Điều 246), các hành vi được xem là tội phạm như sau:
- Tội gây ô nhiễm môi trường tại Điều 235 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo đó:
- Đối với các nhân: Mức phạt cao nhất của tội này đến 05 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Điều 236 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025: Mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường tại Điều 237 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông tại Điều 238 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam tại Điều 239 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người tại Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017, 2025: Mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật tại Điều 241 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025: Mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù.
- Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản tại Điều 242 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 242 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Tội hủy hoại rừng tại Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025):
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 15 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 64 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 15 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên tại Điều 245 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).

- Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại tại Điều 246 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025:
- Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù.
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 246 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
Như vậy, tội hình sự về môi trường gồm những hành vi vi phạm và được pháp luật xử lý như quy định trên.
II. Tội hình sự về môi trường là gì?
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về tội hình sự về môi trường. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Tội hình sự về môi trường là gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) có thể hiểu tội hình sự về môi trường là các tội phạm xâm phạm đến các quan hệ xã hội liên quan đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên thuận lợi, có chất lượng, đến việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và việc bảo đảm an ninh sinh thái đối với dân cư. Trong đó, đối tượng của tội phạm này là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) hoặc pháp nhân thương mại (trong một số tội cụ thể) có những hành vi cố ý gây nguy hiểm cho xã hội vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.
2. Những hành vi nào có thể bị xem là tội hình sự về môi trường?
Các hành vi bị xem là tội hình sự về môi trường được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) từ Điều 235 đến Điều 246 bao gồm:
- Hành vi gây ô nhiễm môi trường - Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235)
- Hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại - Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 236)
- Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường - Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường (Điều 237)
- Hành vi vi phạm về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông - Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông (Điều 238)
- Hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam - Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 239)
- Hành vi làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người - Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người (Điều 240)
- Hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật - Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật (Điều 241)
- Hành vi hủy hoại nguồn lợi thủy sản - Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản (Điều 242)
- Hành vi hủy hoại rừng - Tội hủy hoại rừng (Điều 243)
- Hành vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm - Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244)
- Hành vi vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên - Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Điều 245)
- Hành vi nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại - Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại (Điều 246).
Tóm lại, những hành vi vi phạm nêu trên có thể bị xem là tội hình sự về môi trường.
3. Tội hình sự về môi trường khác gì với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
Tội hình sự về môi trường khác với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như sau:
- Về bản chất pháp lý:
- Tội phạm hình sự: Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
- Hành vi vi phạm hành chính: Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2025) là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

- Về tính chất hành vi:
- Tội hình sự về môi trường: Có tính chất nguy hiểm cho xã hội, làm tổn hại trực tiếp đến các mối quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Những hành vi này thường đe dọa đến sức khỏe, an toàn và môi trường sống của cộng đồng, gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường.
- Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Không có tính chất nguy hiểm cho xã hội, chỉ là vi phạm các quy định của pháp luật về môi trường. Những hành vi này không gây ra tổn thất lớn cho xã hội nhưng vẫn làm ảnh hưởng đến trật tự quản lý nhà nước về môi trường.
- Mức độ vi phạm:
- Tội hình sự về môi trường: Gây thiệt hại cho môi trường ở mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.
- Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Gây thiệt hại cho môi trường ở mức độ nhẹ, chưa đến mức cấu thành tội phạm và không gây ra hậu quả nghiêm trọng như trong trường hợp tội phạm.
- Hậu quả pháp lý:
- Tội hình sự về môi trường: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chịu các hình phạt nghiêm trọng như phạt tù, cải tạo không giam giữ, phạt tiền…
- Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Bị xử phạt vi phạm hành chính bằng các biện pháp nhẹ hơn như phạt tiền, tịch thu tang vật, buộc khắc phục hậu quả...
Nhìn chung, tội hình sự về môi trường có sự khác biệt nhất định với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
III. Quy định pháp luật về tội hình sự về môi trường
Tìm hiểu các quy định về tội hình sự về môi trường là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tội hình sự về môi trường theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành quy định những tội hình sự về môi trường nào?
Các tội hình sự về môi trường được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) từ Điều 235 đến Điều 246 bao gồm:
- Tội gây ô nhiễm môi trường tại Điều 235 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.
- Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Điều 236 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường tại Điều 237 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông tại Điều 238 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam tại Điều 239 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người tại Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017, 2025.
- Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật tại Điều 241 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản tại Điều 242 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội hủy hoại rừng tại Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 64 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên tại Điều 245 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
- Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại tại Điều 246 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Vậy, pháp luật hiện hành quy định những tội hình sự về môi trường như trên.
2. Những hành vi nào thuộc nhóm tội hình sự về môi trường theo quy định của Bộ luật Hình sự?
Những hành vi thuộc nhóm tội hình sự về môi trường được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) từ Điều 235 đến Điều 246 bao gồm:
- Các hành vi gây ô nhiễm môi trường:
- Hành vi gây ô nhiễm môi trường - Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235)
- Hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại - Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 236)
- Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường - Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường (Điều 237)
- Hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam - Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 239)
- Các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường sinh thái:
- Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông - Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông (Điều 238)
- Hành vi làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người - Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người (Điều 240)
- Hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật - Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật (Điều 241)
- Hành vi hủy hoại nguồn lợi thủy sản - Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản tại (Điều 242)
- Hành vi hủy hoại rừng - Tội hủy hoại rừng (Điều 243)
- Các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm:
- Hành vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm - Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244)
- Hành vi vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên - Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Điều 245)
- Hành vi nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại - Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại (Điều 246)
Có thể thấy, những hành vi nào thuộc nhóm tội hình sự về môi trường theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
3. Những tình tiết nào có thể làm tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trong các vụ án về tội hình sự về môi trường?
Những tình tiết có thể làm tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trong các vụ án về tội hình sự về môi trường gồm:
- Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) như sau:
- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
- Phạm tội do lạc hậu;
- Người phạm tội là phụ nữ có thai;
- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
- Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
- Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

- Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) như sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
Theo căn cứ vừa nêu, những tình tiết có thể làm tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trong các vụ án về tội hình sự về môi trường được pháp luật quy định cụ thể như trên.
IV. Giải đáp các tình huống thường gặp về tội hình sự về môi trường
Để hiểu rõ hơn các quy định về tội hình sự về môi trường, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường có thể bị truy cứu về tội hình sự về môi trường không?
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường gồm xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.
- Theo điểm b, c, d khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:
- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên;
- Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 02 lần đến dưới 03 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Đối với pháp nhân thương mại phạm tội thuộc các trường hợp nêu trên thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Do đó, doanh nghiệp xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hoàn toàn có thể bị truy cứu tội hình sự về môi trường khi đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.
2. Chôn lấp hoặc đổ bỏ chất thải nguy hại không đúng quy định có bị xử lý hình sự không?
- Theo điểm b khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định người nào thực hiện hành vi chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm.
- Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội đối với hành vi trên thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Vì vậy, chôn lấp hoặc đổ bỏ chất thải nguy hại không đúng quy định có thể bị xử lý tội hình sự về môi trường với mức hình phạt nêu trên.
3. Khai thác khoáng sản trái phép gây ô nhiễm môi trường có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ Điều 227 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a khoản 54 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Nếu quá trình khai thác khoáng sản trái phép đi kèm với các hành vi xả thải bừa bãi, chôn lấp chất thải nguy hại hoặc phát tán chất độc tính ra môi trường vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây ô nhiễm môi trường tại điểm b khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Theo đó, người nào thực hiện hành vi chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm.
Tóm tắt lại, việc khai thác khoáng sản trái phép gây ô nhiễm môi trường có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm nêu trên.
4. Đốt chất thải công nghiệp gây ô nhiễm không khí có bị xử lý về tội hình sự về môi trường không?
- Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về Tội gây ô nhiễm môi trường như sau:
Người nào thực hiện hành vi thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm.
- Pháp nhân thương mại phạm tội đối với hành vi trên thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Kết luận, hành vi đốt chất thải công nghiệp gây ô nhiễm không khí có bị xử lý về tội hình sự về môi trường.
5. Nhập khẩu phế liệu không đáp ứng quy chuẩn môi trường có vi phạm pháp luật hình sự không?
Nhập khẩu phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoàn toàn có thể bị xử lý về mặt hình sự tùy theo mức độ hậu quả và tính chất của hành vi vi phạm.
Theo khoản 1 Điều 239 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;
- Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất thải khác.
- Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp trên thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng theo điểm a khoản 5 Điều 239 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Như vậy, nhập khẩu phế liệu không đáp ứng quy chuẩn môi trường có vi phạm pháp luật về tội hình sự về môi trường theo quy định trên.
V. Vì sao nên liên hệ NPLaw để được luật sư tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi phát sinh vụ việc liên quan đến tội hình sự về môi trường?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tội hình sự về môi trường mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.